Khóa học chuyên sâu về tài chính doanh nghiệp số 1 Việt Nam hiện nay
Tài chính là trọng tâm của quản trị. Bởi tiền là huyết mạch, là dòng máu duy trì sự sống của doanh nghiệp, & là nguồn lực quyết định mọi hoạt động cả bộ máy vận hành.
Tuy nhiên, không nhiều doanh chủ ngoài kia nhận ra tầm quan trọng thiết yếu của dòng tiền nói riêng & toàn bộ máy hệ thống tài chính kế toán trong công ty nói chung.
Đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế bởi dịch bệnh Covid-19 như hiện tại, đứng trước sự khó khăn của vô cùng nhiều doanh nghiệp xuất phát từ mất kiểm soát dòng tiền mặt, chúng ta càng hiểu rõ hơn tầm quan trọng của kiến thức tài chính cao cấp đối với ban lãnh đạo & người làm kế toán tài chính trong mỗi doanh nghiệp.
Vượt ra ngoài hình thức giảng dạy rập khuôn lý thuyết sáo rỗng quen thuộc, 80% chương trình giảng dạy của khóa Giám đốc tài chính (CFO) tại Viện quản trị tài chính AFC là các bài thực hành, dựa trên các dự án & con số thực tế, phân tích sâu sắc các case study cụ thể trong quá trình hoàn thiện hệ thống tài chính kế toán, rút ra cách tư duy đúng, ứng dụng những phương thức thực tiễn tối ưu để kiểm soát thành công & làm chủ dòng tiền doanh nghiệp, như các gã khổng lồ market leaders đã, đang & sẽ dẫn dắt mỗi thị trường.
Khóa học tài chính đem đến cho tất cả học viên những kiến thức & kỹ năng chuẩn xác, sát sườn & có tính ứng dụng cao nhất vào mọi hoạt động tài chính doanh nghiệp mình.
Vậy học viên nhận được gì từ 4 modules của khóa học Giám đốc tài chính (CFO) tại viện quản trị tài chính AFC Việt Nam? Sau đây hãy cùng chúng tôi điểm qua nội dung chi tiết từng chủ đề học trong khóa học CFO của AFC – khóa đào tạo tốt nhất về tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam:
Module 1: Phân tích tài chính (Thời lượng: 4 bài học)
Giúp học viên master khả năng phân tích tài chính chuyên sâu, bao gồm đánh giá chuẩn xác khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, & hiệu quả sử dụng tài sản phục vụ công tác điều hành doanh nghiệp.
Case Study 1.1: Các kỹ thuật phân tích và kiểm soát tài chính doanh nghiệp
- Phân tích Báo cáo tài chính
- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
- Phân tích cân đối tài chính
- Kiểm soát hoạt động tài chính doanh nghiệp và phát hiện các rủi ro tài chính
Case Study 1.2: Phân tích chuyên sâu tài chính doanh nghiệp
- Tổng quan về Phân tích tài chính doanh nghiệp
- Phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Kinh nghiệm đọc & phân tích báo cáo tài chính: Làm gì khi thông tin thiếu & khuôn mẫu
- Trình bày thông tin phân tích tài chính và liên hệ của chúng với các quyết định quản lý nội bộ
- Phân tích sâu khả năng sinh lời và khả năng thanh toán
- Phân tích khả năng thanh toán đi cùng dòng tiền cũng như hiệu quả sử dụng vốn
- Phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ tài chính doanh nghiệp
Module 2: Quản trị dòng tiền (Thời lượng học: 4 bài)
Hiểu sâu về cơ cấu phân bổ dòng tiền cũng như mọi ngóc ngách, đường đi của tiền trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau: Từ DN sản xuất đến DN thương mại, dịch vụ. Nắm rõ đặc điểm chung và riêng của chúng. Huấn luyện thực tế các kỹ năng lập kế hoạch chiến lược điều phối dòng chảy của tiền trong các hoạt động cụ thể của doanh nghiệp.
Thực hành ứng dụng các PP quản trị dòng tiền tương ứng sao cho tối đa hiệu quả & lợi nhuận, đồng thời tối giản quy trình vận hành xử lý thanh khoản các dòng tiền phải thu & quan trọng nhất, tối thiểu hóa chi phí. Từ đó, các học viên dễ dàng làm chủ hệ thống tài chính & theo dõi được sát sao rành mạch từng đường hướng lưu chuyển của dòng tiền trong doanh nghiệp theo đúng ý đồ chiến lược đến từ ban lãnh đạo. Từ đó, doanh nghiệp của bạn luôn duy trì được nguồn tiền mặt dồi dào phục vụ kế hoạch duy trì cũng như mở rộng sản xuất kinh doanh hiệu quả.
Case Study 2.1: Dòng tiền (cash flows) trong hệ thống quản trị tài chính doanh nghiệp
- Dòng tiền – Hệ mạch máu tuần hoàn nuôi dưỡng doanh nghiệp
- Khả năng sinh lời (profitability) và khả năng thanh toán (liquidity)
- Dòng tiền vào (inflows) và dòng tiền ra (outflows)
- Kế hoạch dòng tiền và kiểm soát tiền mặt trong doanh nghiệp
Case Study 2.2: Thực hành Quản trị các dòng tiền
- Các dấu hiệu thâm hụt tiền mặt
- Các biện pháp quản lý dòng tiền
- Tối ưu hóa dòng tiền trong doanh nghiệp
Case Study 2.3: Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- So sánh mẫu Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp
- Phân tích phương trình xác định dòng tiền
- Phân tích khả năng thanh khoản
- Phân tích khả năng tạo ra tiền
- Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp
Case Study 2.4: Dự toán tiền mặt
- Mẫu dự toán tiền mặt
- Phương pháp lập dự toán tiền mặt theo Tháng/Quý/Năm
- Sử dụng các báo cáo quản trị dòng tiền và phân tích chênh lệch so với ngân sách thực tế tất cả các dòng tiền thu vào – chi ra.
- Dự toán tiền mặt và đánh giá khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh tới
Module 3: Quản trị tài chính dự án (Thời lượng học: 4 buổi – 5 bài)
Bao gồm các hoạt động Gây dựng, Đánh giá & Chuẩn hóa quy trình hoạt động đầu tư của doanh nghiệp: Đầu tư mở rộng sản xuất. Đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh. Đầu tư đổi mới công nghệ, thay thế tài sản. Mở rộng chi nhánh. Thuê thêm văn phòng. Xây thêm nhà máy. Đầu tư thêm Dây chuyền lắp ráp sản xuất sản phẩm mới. Đầu tư marketing. Đầu tư Đóng gói & Nhân rộng sản phẩm dịch vụ hay mô hình kinh doanh.
Học viên, trên sự hướng dẫn tận tình của giảng viên, nắm được đầy đủ cốt lõi mọi thủ pháp & công thức hữu dụng trong quản trị tài chính dòng tiền & nguồn vốn đầu tư dự án, tự xây dựng được kế hoạch đầu tư chi tiết, thẩm định tốt kế hoạch đầu tư, & quản trị xuất sắc dự án đầu tư của doanh nghiệp mình.
Case Study 3.1: Quản trị dự án đầu tư
- Các thành phần của dự án đầu tư;
- Hệ thống và phương thức kiểm soát chất lượng dự án.
- Quy hoạch và kiểm soát dự án, các cuộc họp giao ban, đàm phán và giải quyết tranh chấp khi thực hiện dự án.
- Kiểm soát dự án: Hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ dự án đầu tư.
- Chu trình kiểm soát nội bộ dự án đầu tư xây dựng.
- Quy trình lập quy hoạch, khảo sát, thiết kế, chương trình, dự án.
Case Study 3.2: Thẩm định tài chính dự án đầu tư
- Thẩm định nhân tố kinh tế, pháp lý, văn hóa, môi trường, nhân sự của dự án.
- Xây dựng dòng ngân lưu điển hình của dự án
- Chi phí cơ hội trong xác định dòng tiền dự án
- Các quan điểm tài chính: ngân hàng, chủ đầu tư, chính quyền địa phương và quốc gia.
Case Study 3.3: Thẩm định tài chính dự án đầu tư – Phân tích kỹ thuật 1
- Xác định nhu cầu vốn lưu động và khả năng thu hồi vốn
- Thẩm định cơ cấu chi phí của dự án
- Thẩm định dòng tiền
- Định giá các tài sản
- Chất lượng thông tin tài chính dự án
- Tính bền vững về tài chính của dự án
Case Study 3.4: Thẩm định tài chính dự án đầu tư – Phân tích kỹ thuật 2
- Mô hình, phương pháp, tiêu chí đánh giá dự án
- Phương pháp chiết khấu dòng tiền
- Tiêu chuẩn đánh giá dự án NPV
Case Study 3.5: Quản trị dự án đầu tư: Phân tích kỹ thuật và quyết toán dự án
- Tiêu chuẩn đánh giá tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR – Internal Rate of Return)
- Phân tích độ nhạy của dự án
- Tác động của thuế và chi phí cơ hội
- Quyết toán dự án đầu tư
- Các báo cáo cá»§a dá»± án
Module 4: Lập kế hoạch tài chính (Thời lượng học: 4 buổi – 5 bài)
Tổ chức quy trình lập kế hoạch tài chính quy chuẩn quốc tế. Lập Kế hoạch Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận. Kế hoạch tồn kho & dự trữ. Kế hoạch quản trị huy động vốn. Quản trị sử dụng vốn. Kế hoạch cân đối tình hình tài chính doanh nghiệp để đạt được kế hoạch tài chính hoàn hảo: Tối ưu hóa lợi nhuận, Tối thiểu hóa chi phí, Tối giản hóa quy trình. Cách xây dựng bản kế hoạch hoàn hảo từ tổng thể đến chi tiết về Dự báo biến động thị trường ảnh hưởng tới tài chính, Dự toán kế hoạch quản trị tiền mặt ra vào, Dự báo tài chính, Dự báo tương lai tài chính doanh nghiệp, chiến lược Đầu tư & Tái đầu tư hiệu quả.
Case Study 4.1: Lập kế hoạch tồn kho và dự trữ
- Cân đối hệ thống quản lý hàng tồn kho của Doanh nghiệp
- Cân đối tồn kho thành phẩm, nguyên vật liệu
- Xác định chi phí tồn kho và giá vốn của hàng tồn kho
Case Study 4.2: Lập kế hoạch kinh doanh
- Phân tích kinh doanh và dá»± báo doanh thu
- Kỹ năng lập kế hoạch kinh doanh
- Kỹ năng phân tích kinh doanh
- Kỹ năng phân tích và dự báo lợi nhuận
Case Study 4.3: Lập kế hoạch chi phí và tối ưu hóa chi phí
- Xác định danh mục chi phí của Doanh nghiệp
- Xác định cấu trúc chi phí: chi phí biến đổi – chi phí cố định
- Tối ưu hóa chi phí biến đổi
- Dự báo chi phí tại mỗi mức doanh thu và sản lượng bán
Case Study 4.4: Cân đối tài chính và Quản trị huy động – sử dụng vốn
- Kỹ thuật cân đối nguồn vốn
- Quản trị các dòng vốn lưu động trong hệ thống kinh doanh
- Xử lý thặng dư hoặc thâm hụt ngân sách tài chính
Case Study 4.5: Dự báo tài chính Doanh nghiệp
- Lập kế hoạch huy động vốn & đón dòng vốn huy động
- Dự báo chính xác các chỉ số Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận
- Đưa ra đối sách, Plan A – B – C… dẫn tới Quyết định chiến lược tài chính hoàn hảo đón đầu mọi biến động khó lường từ thị trường
- Giảng dạy tại AFC đều là những chuyên gia tài chính đầu ngành với nhiều năm tu nghiệp tại các tổ chức tài chính khổng lồ cả trong nước & tại các cường quốc kinh tế tài chính thế giới.
Như vậy, sau khi hoàn thành khóa học, kỹ năng tài chính của lãnh đạo cấp cao & hệ thống nhân sự tài chính kế toán của doanh nghiệp bạn đã được trang bị một cách hoàn chỉnh nhất để đưa vào thực chiến, giúp lấy lại kiểm soát dòng tiền doanh nghiệp cho doanh chủ, duy trì tương lai tài chính của toàn bộ doanh nghiệp bạn trước những dự án sắp tới bất chấp những biến động khó lường từ thị trường – tương tự như khủng hoảng kinh tế do Covid-19 – vốn sẽ không còn đáng ngại.
Trang bị những kiến thức sống còn này cho lãnh đạo doanh nghiệp của bạn ngay hôm nay:
Link đăng ký khóa học Giám Đốc Tài Chính CFO tại Viện quản trị tài chính AFC tại đây
Những công việc chính của tài chính doanh nghiệp là gì
Tài chính doanh nghiệp là một thuật ngữ để gọi cho những công cụ, công việc quan trọng trong hệ thống tài chính của doanh nghiệp. Vậy làm tài chính doanh nghiệp là làm những công việc gì: đọc báo cáo tài chính hay quản lý dòng tiền,…Những công việc chính sẽ được thông tin trong bài viết dưới đây.

Công việc chính của tài chính doanh nghiệp
Đọc báo cáo tài chính
Dựa trên báo cáo tài chính, bạn sẽ đọc và thống kê để biết được doanh nghiệp lợi nhuận hay thua lỗ. Từ đó có kết luận tài chính là hiện tại doanh nghiệp có đang kiếm được nhiều tiền so với mục tiêu đề ra hay không, hay là bị thua lỗ.
Doanh nghiệp lợi nhuận ra sao, thua lỗ như thế nào sẽ được thể hiện rõ ràng trên bảng cân đối kế toán. Hơn nữa, bảng này còn báo cáo chi tiết về việc lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp theo thời gian cụ thể.

Lập kế hoạch chiến lược tài chính
Kế hoạch tài chính sẽ là nền tảng tài chính để doanh nghiệp thực hiện các dự án hoặc kế hoạch kinh doanh. Tài chính doanh nghiệp chắc chắn phải thực hiện những công việc này.
Một kế hoạch tài chính hoàn hảo sẽ giúp bạn biết được:
+ Bạn cần trả chi phí bao nhiêu để được sản phẩm đó.
+ Các chi phí về nghiên cứu, phát triển, marketing, máy móc thiết bị,…
Khi bạn chuẩn bị tung ra một sản phẩm, tài chính doanh nghiệp sẽ giúp bạn dự đoán được số lượng sản phẩm cần bán ra để bù đắp được những chi chí ban đầu.
Có thể nói, kế hoạch chiến lược là một phần quan trọng trong tài chính doanh nghiệp. Nó sẽ phác thảo cho bạn thấy rằng doanh nghiệp của bạn có thành công với các mục tiêu ngắn hạn hay không.

Quản trị các tùy chọn tài chính DN khác
Tài chính doanh nghiệp sẽ giúp nhà quản trị đưa ra những tùy chọn tài chính kịp thời ngay lúc doanh nghiệp khó khăn về dòng tiền.
Kết hợp với báo cáo tài chính hiện tại, quản trị tài chính doanh nghiệp sẽ đưa ra những kế hoạch vay vốn và trả nợ phù hợp.
Doanh nghiệp của bạn sẽ sở hữu lượng tiền ổn định và nhiều hơn trong thời gian dài thông qua tùy chọn tài chính và kế hoạch chiến lược. Muốn vậy, người làm tài chính doanh nghiệp cần phải thành thạo các kỹ năng làm và sử dụng các công cụ tài chính.
Các nguyên tắc quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính là một trong những chức năng cơ bản của doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc quản trị tài chính phải được thực hiện theo nguyên tắc. Vậy đó là những nguyên tắc nào?

Quản trị tài chính doanh nghiệp là gì?
Quản trị tài chính doanh nghiệp được hiểu là việc lựa chọn, đưa ra các quyết định, đồng thời tổ chức thực hiện các quyết định đó sao cho đạt được mục tiêu hoạt động tài chính DN.
Việc quản trị tài chính cũng được hiểu là tối đa hóa giá trị cho chủ doanh nghiệp. Nghĩa là tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị DN và khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường.
Quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm các hoạt động liên quan đến: đầu tư, tài trợ, quản trị tài sản,… theo mục tiêu chung của công ty

Nguyên tắc quản trị tài chính DN
Quản trị tài chính doanh nghiệp phải được thực hiện theo nguyên tắc. Tùy vào ngành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, cơ chế Nhà nước,…mà việc quản trị sẽ được thực hiện theo các cơ chế khác nhau. Nhưng suy cho cùng, việc quản trị tài chính không thể bỏ qua các nguyên tắc cơ bản sau đây:
Trade – Off: nguy cơ càng cao thì lãi đã trừ vốn càng cao
Bên cạnh lợi nhuận thì mỗi quyết định đầu tư hay tài trợ đều ẩn chứa những hiểm họa. Chính vì vậy, nguyên tắc quản trị tài chính doanh nghiệp mà bất kỳ người làm tài chính nào cũng phải biết đó là: Chấp nhận mức độ rủi ro và kiểm soát được hiểm họa ra làm sao để đảm bảo lãi đã trừ vốn thu lại từ việc đầu tư là hiệu quả nhất.
Chất lượng thời gian của tiền tệ
Trong quyết định phân bổ một khoản tiền lớn, ngoài chi phí cơ hội phải gánh, công ty còn bị ảnh hưởng bởi giá trị giảm – tăng của đồng tiền theo thời gian do lạm phát.

Tác động của thuế
Quản trị tài chính doanh nghiệp không thể bỏ qua tác động của thuế.
Ví dụ: Đầu tư xây dựng một nhà xưởng (tài sản cố định), công ty sẽ phải đổi mặt với việc lựa chọn mức ưu đãi thuế hoặc ưu đãi thuế sử dụng đất, tài nguyên ở những địa phương khác nhau. Nhiều khi cơ chế ưu đãi của địa phương sẽ là đòn bẩy giúp công ty hoạt động tốt hơn, nhưng cũng có thể tác động theo chiều ngược lại.
Vốn vay và vốn chủ sở hữu: tận dụng đòn bẩy tài chính
Nếu chỉ dùng lượng vốn có hạn hẹp để dầu tư, phát triển sản xuất hoạt động doanh nghiệp thì sẽ gặp nhiều rào cản. Vì vậy để tối giản hóa lãi đã trừ vốn, vốn vay hay đòn bẩy tài chính sẽ giúp doanh nghiệp thúc đẩy hiệu quả kinh doanh. Nhưng ngược lại, nếu sử dụng không hiệu quả, nó sẽ là gánh nặng cho chính doanh nghiệp.
Khóa Giám đốc tài chính K44 tuần qua tìm hiểu nội dung gì
Cuối tuần qua, Viện Quản trị Tài chính AFC đã tổ chức khóa đào tạo Giám đốc tài chính – CFO trực tiếp tại trụ sở của Viện. Đây cũng là buổi học trực tiếp trở lại đầu tiên sau thời gian đồng hành cùng cả nước chống dịch Covid-19 kéo dài.

Là buổi học của khóa K44
Khóa đào tạo lần này là khóa K44 của Viện Quản trị Tài chính AFC. Đến với Khóa Giám đốc tài chính – CFO, lớp K44 sẽ bắt đầu tìm hiểu những nội dung của Module đầu tiên, đó là: Phân tích tài chính và KSNB tài chính doanh nghiệp.
Đây là 1 trong 4 Module cốt lõi nhất của chương trình đào tạo, gồm:
- Phân tích tài chính và KSNB tài chính doanh nghiệp
- Lập kế hoạch tài chính
- Quản trị dòng tiền DN
- Quản trị tài chính dự án
Theo các chuyên gia nhận xét thì phần lớn, người làm tài chính ở Việt Nam còn yếu/ còn thiếu cả kiến thức lẫn kỹ năng ở 4 mảng này. Vì vậy, chương trình đào tạo Giám đốc tài chính của Viện Quản trị Tài chính AFC ra đời nhằm giúp người làm tài chính nước ta trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng để hỗ trợ doanh nghiệp tốt hơn, tham mưu cho các cấp lãnh đạo hiệu quả hơn.

Ở các buổi học sau, lớp CFO K44 sẽ tiếp tục tìm hiểu các Module còn lại của chương trình.
Ná»™i dung chính cá»§a Module Phân tích tài chính
Chuyên gia tài chính cao cấp – PGS.TS Đặng Đức Sơn là Giảng viên đồng hành cùng học viên CFO K44 trong Module Phân tích tài chính doanh nghiệp.
Theo đó, chuyên gia sẽ hướng dẫn học viên tìm hiểu các nội dung chính:
- Kỹ năng phân tích tài chính cho chủ doanh nghiệp
- Kỹ năng kiểm tra báo cáo tài chính
- PT khả năng thanh toán của DN
- Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
- Phân tích dòng tiền của doanh nghiệp

Chương trình đào tạo Giám đốc tài chính của Viện Quản trị Tài chính AFC đặc biệt hơn các đơn vị đào tạo khác. Xuyên suốt toàn bộ chương trình, Giảng viên không những cung cấp kiến thức cần thiết cho học viên mà còn giúp họ rèn luyện để nâng cao nhiều kỹ năng nghề nghiệp.
Các Case Study và tình huống thực tiễn được Giảng viên lồng ghép phù hợp sau mỗi vấn đề. Qua đó, học viên sẽ nhìn nhận vấn đề, phân tích, đánh giá,…Từ đó xâu chuỗi, nắm được phương pháp đúng sai, nắm kiến thức tốt hơn.
Sau khóa Giám đốc tài chính K44, Viện Quản trị Tài chinhAFC sẽ tiếp tục triển khai tuyển sinh và đào tạo khóa mới nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho ngành tài chính Việt Nam.
Tổng hợp những nguyên tắc quản trị doanh nghiệp của FAYOL
Kỷ luật, mệnh lệnh, đường lối,…Theo bạn đâu mới là nguyên tắc quản trị doanh nghiệp. Theo như Henri Fayol (người đã phát triển học thuyết chung về quản trị kinh doanh), quản trị doanh nghiệp cần phải có 14 nguyên tắc dưới đây.
14 nguyên tắc quản trị doanh nghiệp của Fayol
Chuyên môn hóa/ Phân công lao động
Theo nguyên tắc này, sự phân bổ công việc và chuyên môn hóa từng bước làm trong một chu trình sẽ kéo theo sự chuyên môn hóa trong kỹ năng và hiểu biết nghề nghiệp. Từ đó, tính tập trung và hiệu quả trong làm việc của người lao động và doanh nghiệp cũng được nâng cao.

Lãnh đạo đi kèm với trách nhiệm tương ứng
Khi trách nhiệm được giao cho đúng người thì họ sẽ hoàn thành tốt công việc hơn, cũng như chính họ sẽ chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc và HĐQT về công việc được giao.
Kỷ luật
Quản trị doanh nghiệp không thể thiếu nguyên tắc kỷ luật, vì đây là yếu tố để một doanh nghiệp hoạt động trơn tru. Bạn thử nghĩ đến trường hợp: Nếu một DN không có kỷ luật thì liệu DN đó sẽ hoạt động, phát triển và tồn tại được không?
"Sự đồng thuận giữa công ty và nhân viên về bản chất được thể hiện qua sự tuân thủ, tính áp dụng, hành vi thể hiện sự tôn trọng".
Sự công bằng
So với kỷ luật thì sự công bằng cũng là nguyên tắc quan trọng trong quản trị doanh nghiệp. Sự công bằng và công lý tốt nhất nên thấm nhuần vào tư tưởng tổ chức – cả trong nguyên tắc lẫn hành động.
Tinh thần đoàn kết
Việc xây dựng và duy trì sự hòa hợp giữa các mối quan hệ trong công việc là vô cùng cần thiết – Henri Fayol đặc biệt nhấn mạnh nguyên tắc này.
Sáng kiến
Ở cấp bậc nào trong cơ cấu tổ chức thì sự nhiệt huyết, nhiệt tình, năng lượng đều đến từ những người có cơ hội thể hiện sáng kiến cá nhân của mình.

Ổn định về nhiệm vụ
Muốn quản trị doanh nghiệp hiệu quả thì cần có sự ổn định về nhiệm vụ. Vì vậy, mỗi cá nhân cũng như tổ chức cần có thời gian để thích ứng và thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất. Sự ổn định về nhiệm vụ sẽ thúc đẩy lòng trung thành với tổ chức.
Thống nhất về mệnh lệnh
Với phương pháp và mô hình quản lý kiểu ma trận đan xen lẫn nhau trong một tổ chức, người nhân viên nhiều khi phải báo cáo với 2 hoặc nhiều hơn 2 cấp lãnh đạo (trong cùng 1 vấn đề, 1 công việc).
Thống nhất về đường lối
Để đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, thuần nhất trong mọi hoạt động. Điều này yêu cầu quản trị doanh nghiệp phải tuân theo nguyên tắc "thống nhất về đường lối". Có nghĩa là, các nhóm làm việc có cùng mục tiêu, làm việc dưới sự lãnh đạo của 1 người quản lý và cùng làm the0 1 kế hoạch duy nhất.
Lợi ích chung cần đặt lên trên hết
Fayol cho rằng: Lợi ích của một nhân viên hay nhóm không được đặt cao hơn lợi ích chung của tổ chức – Nguyên tắc này được xây dựng trên giả định mọi lợi ích và quyết định của tổ chức đều trung lập và có lý.
Thù lao
Mức thù lao cần phải công bằng và thỏa mãn cho cả nhân viên lẫn chủ doanh nghiệp.

Tập trung hóa
Quyền hành nói chung vẫn nên tập trung vào tay một số người mà thôi. Đây là nguyên tắc thiết yếu của mọi tổ chức và là hệ quả tất yếu của quá trình cơ cấu.
"Xích lãnh đạo"
Mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên, mệnh lệnh từ cấp trên xuống cấp dưới cần được rõ ràng, dễ hiểu, hợp lý.
Trật tự
Một tổ chức có trật tự sẽ ổn định, không gây mất kiểm soát. Vì vậy, một tổ chức cần để nhân viên có chỗ đứng riêng, có bổn phận phù hợp với tổ chức.
Trên đây là 14 nguyên tắc quản trị doanh nghiệp của Henri Fayol. Các nguyên tắc này hiện vẫn được giảng dạy tại các Trường Đại học, Viện đào tạo,…
Giám đốc tài chính là nữ, công ty sẽ có lãi nhiều hơn
Trong một nghiên cứu của S&P Global Market Intelligence cho thấy rằng: Sau khi bổ nhiệm một phụ nữ làm Giám đốc tài chính – CFO, thì chỉ sau 24 tháng, lợi nhuận của các công ty đã tăng trung bình lên 6% và 8% giá cổ phiếu so với khi có CFO là Nam.

Nữ Giám đốc tài chính đem về lơi nhuận nhiều hơn
Nghiên cứu của S&P Global Inteligence chỉ rõ: Các nữ Giám đốc tài chính sau khi được bổ nhiệm đã đem lại thêm 1.800 tỷ USD lợi nhuận. Đây là kết quả nghiên cứu được thực hiện trên 6000 công ty trong chỉ số Russell 3000 của Mỹ trong 17 năm.
Qua đó có thể nhận định rằng: Các công ty/ doanh nghiệp/ tập đoàn muốn có kết quả kinh doanh tốt hơn, lãi nhiều hơn, cổ phiếu tăng giá mạnh hơn thì có thể cân nhắc bổ nhiệm một Giám đốc tài chính là Nữ.

Tại sao nữ CFO có thành tích trội hơn nam đồng cấp
Khi bạn là một phụ nữ, bạn được bổ nhiệm vào một vị trí cao hơn, chắc chắn bạn sẽ được kỳ vọng nhiều hơn. Vì vậy, một trong những lý do được cho là Nữ Giám đốc tài chính có thành tích trội hơn các đồng nghiệp Nam đồng cấp là vì họ được kỳ vọng cao hơn.

Daniel Sandberg – Giám đốc nghiên cứu tại S&P Global, tác giả của báo cáo còn cho biết thêm: "Rào cản với phụ nữ cao hơn một chút. Số nam giới cạnh tranh cho vị trí lãnh đạo bị tận dụng quá mức, còn số nữ giới lại chưa được phát huy hết khả năng". Với vị trí Giám đốc tài chính thì tỉ lệ nam – nữ là 6,5:1.
Hiểu theo cách khác là: Hội đồng quản trị tuyển nam thường xuyên hơn nữ, dù có một số người được bổ nhiệm không giỏi bằng ứng viên nữ. Điều đó có nghĩa là: Hội đồng quản trị có thể sẽ bỏ qua các nữ lãnh đạo có năng lực hơn so với nam. Vì vậy, "ở ngoài kia" vẫn còn rất nhiều ứng viên nữ giỏi cho vị trí CFO.
Thông thường, các công ty có phụ nữ làm Giám đốc tài chính – CFO thường sẽ có phụ nữ làm lãnh đạo nhiều hơn gấp đôi bình thường.
Theo Bloomberg!
Làm Giám đốc tài chính phải chăng càng ngày càng khó
Giám đốc tài chính – CFO ngày càng có vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay. Chính vì vậy, các doanh nghiệp ngày càng đề cao vai trò và chức năng của CFO. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng: Làm Giám đốc tài chính càng ngày càng khó.

Giám đốc tài chính đứng trước 2 lựa chọn
Theo Ông Nguyễn Mạnh Tiến – Chủ tịch Hội các Nhà Quản trị Doanh nghiệp Việt Nam, Tổng Giám đốc công ty Nghiên cứu Tư vấn Chuyển giao công nghệ và Đầu tư: "Nhiều khi doanh nghiệp gặp khó khăn, các lãnh đạo doanh nghiệp đã tìm cách "đánh bóng" hay "hô biến" các số liệu tài chính thông qua kỹ thuật kế toán của CFO. Chính vì vậy, trước yêu cầu đó của lãnh đạo DN, Giám đốc tài chính phải đứng trước 2 lựa chọn, đó là:
- Một là: Đạo đức cá nhân và quyền lợi của cộng đồng
- Hai là: Quyềm lợi của doanh nghiệp

Trong nhiều trường hợp, các CFO vì quyền lợi của doanh nghiệp buộc phải chọn cách làm sai trái.
Làm CFO càng ngày càng khó
Giám đốc tài chính ngày càng được coi trọng và đánh giá cao. Kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm,…có thể giúp họ ngồi vào vị trí CFO dễ dàng. Vậy tại sao khó?
Theo ông Tiến: Làm CFO càng ngày càng khó là vì khó có thể làm một CFO trong sạch, trung thực trong thời điểm kinh tế không ngừng biến đổi này.
Cũng theo ông, cái khó thứ hai đó là: Khái niệm Giám đốc tài chính ở Việt Nam còn khá mới mẻ, chủ yếu ở các tập đoàn mới có vị trí này. Ở nhiều doanh nghiệp có CFO nhưng họ lại được coi như Kế toán trưởng. Trong khi đó, chức năng của họ là tham mưu cho các nhà quản trị chiến lược kinh doanh và chịu trách nhiệm về chiến lược tài chính mà họ đề ra.

Có thể nói cái khó nhất của CFO không chỉ là doanh nghiệp không dễ dàng thu được các khoản nợ khó đòi, mất khả năng thanh toán nhanh,…mà đó là người lãnh đạo chưa công nhận vai trò tham mưu của họ.
Qua đó, ông Tiến cho rằng: Nhà lãnh đạo doanh nghiệp nên có cái nhìn khác về Giám đốc tài chính. Hãy để họ phát huy đúng vai trò và chức năng của mình trong doanh nghiệp cũng như đối với cấp lãnh đạo.
Các thách thức về rủi ro gian lận đối với kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ không những đối mặt với nhiều rủi ro mà còn nhiều thách thức. Nếu thực hiện không đúng quy trình, không làm rõ vai trò và trách nhiệm thì bộ phận kiểm toán khó có thể vượt qua được thách thức. Vậy những thách thức đó là gì?

Thách thức trong kiểm toán nội bộ
Trong việc đối phó gian lận, kiểm toán nội bộ đang đối mặt với nhiều thách thức, có thể kể đến như:
– Xác định hành vi quản lý thiếu trách nhiệm, lạm quyền.
– Xác định hành vi làm vô hiệu hóa các hoạt động kiểm soát, mà nếu thực thi đúng thì sẽ rất hiệu quả.
– Cân bằng giữa việc kiểm tra kỹ lưỡng hoạt động của lãnh đạo. Việc kiểm tra liên quan đến tính trung thực của họ, trong khi đó kiểm tra sao cho không làm mất lòng các cấp lãnh đạo.

– Kiểm toán nội bộ phòng chống gian lận vẫn còn là hoạt động mới mẻ đối với nhiều công ty trong nước. Do đó các kiểm toán viên nội bộ thường chưa đủ trình độ, cũng như kỹ năng đánh giá gian lận. Vì vậy, việc đánh giá rủi ro cũng gặp không ít khó khăn như: chưa bao gồm đầy đủ các cách thức gian lận, bản chất và quy mô các bước kiểm tra chưa hợp lý, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán chưa chặt chẽ,…
– Lãnh đạo và hội đồng quản trị kỳ vọng cao. Trong khi ngân sách dành cho bộ phận kiểm toán nội bộ không theo kịp với vai trò và hoạt động ngày càng mở rộng.
Tăng cường chức năng kiểm toán nội bộ

Với những thách thức đặt ra như trên, yêu cầu bộ phận kiểm toán phải tăng cường chức năng kiểm toán. Đồng thời có trách nhiệm trang bị đầy đủ năng lực và kỹ năng.
Chẳng hạn như: nâng cao kiến thức về các cách thức gian lận trong doanh nghiệp cũng như trong các cơ quan/ tổ chức, nắm rõ kỹ thuật điều tra và thông tin pháp lý,…
Để bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện tốt các chức năng của mình thì họ phải được trang bị đủ về tài chính, nhân sự, đào tạo kỹ năng,…
Kiểm toán nội bộ cần phải độc lập, tức là họ có thẩm quyền độc lập, kênh báo cáo độc lập, được tiếp cận đầy đủ các ban kiểm soát/ ủy ban kiểm toán.
Những đối tượng doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán nội bộ
Có thể nói kiểm toán nội bộ là một bộ phận không thể thiếu đối với một số doanh nghiệp. Bài viết sau sẽ phân tích kỹ hơn những đối tượng nào bắt buộc phải kiểm toán nội bộ.

Kiểm toán nội bộ có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp
Các doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán nội bộ:
Theo Nghị định 05/2019/NĐ-CP về kiểm toán nội bộ thì các doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán nội bộ, bao gồm:

Những doanh nghiệp nào cần kiểm toán nội bộ
1. Công ty niêm yết;
2. Doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con;
3. Doanh nghiệp Nhà nước là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con.
Còn lại là các doanh nghiệp được khuyến khích thực hiện công tác kiểm toán nội bộ.
Các doanh nghiệp có thể thuê tổ chức kiểm toán độc lập bên ngoài nếu tổ chức đó đủ điều kiện hoạt động kiểm toán theo quy định của pháp luật trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán nội bộ.

Những nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ
Tuy nhiên, tổ chức kiểm toán độc lập để cung cấp dịch vụ kiểm toán nội bộ phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ và các yêu cầu nhằm đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định 05/2019/NĐ-CP.
Retained Earnings – Chiến lược lợi nhuận mà Doanh nghiệp nên nắm vững
Retained Earnings – Lợi nhuận giữ lại là phần lợi nhuận sau thế nằm trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Nhiều người gọi lợi nhuận giữ lại là “lợi nhuận chưa phân phối” hay “lãi chưa chia”. Cùng tìm hiểu kỹ hơn trong bài viết dưới đây:

Lợi nhuận giữ – Retained Earnings
Vậy khái niệm lợi nhuận giữ lại là gì?
Retained Earnings chính là phần lợi nhuận sau thuế được doanh nghiệp giữ lại để tái đầu tư theo các mục tiêu chiến lược hoặc để đầu tài sản cố định. Những khoản đầu tư này giúp cho giá trị của doanh nghiệp tăng lên, thậm chí là làm tăng giá cổ phiếu.
Cách tính lợi nhuận giữ lại
Công thức tính lợi nhuận giữ lại được lập ra như sau:
Lợi nhuận giữ lại (Retained Earnings) = lợi nhuân giữ lại ban đầu + thu nhập ròng – cổ tức.
Lợi nhuận giữ lại giúp tăng giá trị công ty
Lợi ích của retained earnings
Lợi nhuận giữ lại đem đến những lợi ích vô cùng to lớn và thiết thực cho sự tồn tại và phát triển của một công ty, do đó công ty sẽ nhận được rất nhiều cái lợi lớn từ lợi nhuận giữ lại (retained earnings) là:
- Các công ty duy trì được tính thanh khoản để phản ứng lại các tình huống bất ngờ không dự đoán trước được.
- Giữ lại lợi nhuận giúp các công ty đáp ứng các hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp mình
- Công ty có thể giữ lại tiền mặt nội bộ để tận dụng các cơ hội đầu tư do sự hiện hữu của vấn đề bất cân xứng thông tin có thể làm tăng chi phí tài trợ bên ngoài.
- Các công ty có thể thích giữ lại lợi nhuận hơn là chi trả cổ tức cho cổ đông để tránh phải nộp thuế trên cổ tức.

Lợi nhuận giữ lại sau thuế – Ảnh minh họa: nguồn internet
Để doanh nghiệp phát triển lớn mạnh, có tài sản riêng thì phải cần đến cả nội lực lẫn ngoại lực. Ngoại lực thì dễ thấy và chỉ có lợi nhuận giữ lại mới thật sự là nội lực của công ty.






