Chat Zalo Gọi điện Messenger

Chân dung PGS.TS Đặng Đức Sơn – Phó Giáo Sư trẻ nhất ngành kinh tế Việt Nam năm 2011 – Chuyên gia đào tạo quản trị tài chính doanh nghiệp

PGS.TS Đặng Đức Sơn

 

Quá trình công tác giữ các chức vụ, học vị, học hàm sau:

  • Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Thành Tây
  • Viện trưởng Viện Quản trị Tài chính AFC
  • Chủ tịch HĐQT Công ty CP Nhựa Châu Âu Việt Nam
  • PGS trẻ nhất ngành kinh tế Việt Nam được phong năm 2011
  • Phó trưởng khoa Tài chính – Ngân hàng kiêm Trưởng bộ môn Kế toán – Kiểm toán tại Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Tiến sĩ tốt nghiệp ở Anh – Trường Đại học Glamorgan, Wales, UK – năm 2007
  • Nguyên kiểm toán thu nhập tập đoàn Sungeiway
  • Diễn giả – Chuyên gia đào tạo quản trị tài chính doanh nghiệp

Kinh nghiệm làm việc

Đặng Đức Sơn là chuyên gia tài chính cấp cao với hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy & làm việc trong lĩnh vực tài chính: Đảm nhiệm vị trí kế toán và kiểm toán thu nhập tại các tập đoàn Quốc tế lớn; Tư vấn về tổ chức kế toán và quản lý tài chính cho nhiều công ty, tập đoàn trong nước và quốc tế; Giảng dạy các môn học về kế toán – tài chính, các khóa phân tích tài chính, Quản trị dòng tiền, tư vấn về Quản trị tài chính cấp cao cho các chủ tịch HĐQT & Giám đốc điều hành tại Việt Nam.

  • Tham gia xây dựng & trực tiếp giảng dạy tại các chương trình đào tạo cử nhân – thạc sĩ trong nước và liên kết Quốc tế: Chương trình cử nhân ĐH Troy, ĐH Benedictine, ĐH South Hampshire (Mỹ), ĐH Help (Malaysia),… Dự án đào tạo kỹ năng tài chính cho chủ doanh nghiệp Thriive (Hoa Kỳ). Dự án Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) và Hội đồng Tài chính Vương Quốc Anh (FRC). Trực tiếp xây dựng và vận hành khung chương trình đào tạo về kế toán – kiểm toán cho trường Đại học kinh tế – ĐHQGHN, phụ trách tư vấn chuyên môn chương trình liên kết Đại học Massey (New Zealand). Tham gia công tác quản lý cấp Khoa của trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN về các vấn đề chuyên môn, hợp tác phát triển, công tác sinh viên, nghiên cứu khoa học.
  • Phụ trách công tác hợp tác phát triển mảng chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kế toán – Kiểm toán giữa Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN và các đối tác trong và ngoài nước như Hiệp hội Kế toán công chứng Anh (ACCA), Hội kế toán – Kiểm toán Việt Nam (AAA), Trường Đại học Winchester (Anh), Đại học Massey  (New Zealand), Công ty chứng khoán SSI, Công ty cổ phần MISA, Hiệp Hội Khởi nghiệp Việt Nam (VINEN)…
  • Giảng dạy tại các chương trình đào tạo ngắn hạn về kỹ năng tài chính và quản lý cho lãnh đạo của HSB, CEDS, VCCI. Chương trình quản trị rủi ro khách hàng cho Công ty Tài chính VietcomBank (VCBL).


PST.TS Đặng Đức Sơn phân tích trên kênh truyền hình Kinh tế Tài chính về quản trị dòng tiền DN.

  • Đảm nhiệm các chương trình Quản lý dự án & thẩm định tài chính dự án cho Liên Doanh dầu khí Việt – Nga (Vietsovpetro), công ty chứng khoán VNDirect, chương trình đào tạo kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty Xi Măng Việt Nam (VICEM) & Xi măng Hoàng Mai (VICEM Hoàng Mai), Tập đoàn Than khoáng sản (VINACOMIN), Tập đoàn Viễn Thông CMC (CMCTI), Tổng công ty Bưu chính Viễn Thông (VNPT),…
  • Chủ trì các đề tài cấp Bộ, tham gia các dự án nghiên cứu cho Hội đồng Kế toán tài chính Vương Quốc Anh, Ngân hàng phát triển Châu Á ADB.
  • Trưởng nhóm Tư vấn khảo sát Nguồn tài chính dài hạn cho các dự án hợp tác công tư (PPP) tại Việt Nam do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành theo sự tài trợ của Bộ phát triển Anh quốc; Tham gia lập đề xuất dự án cho các Tỉnh Nam Định, Tp HCM về các chương trình dự án đầu tư theo hình thức hợp tác công – tư (PPP) tại Việt Nam, là chuyên gia đào tạo cho các chương trình đào tạo về hợp tác công – tư do Bộ Kế hoạch Đầu tư tổ chức cho các Sở Ban ngành về triển khai dự án theo hình thức hợp tác công – tư (PPP).

Hiện tại, PGS.TS Đặng Đức Sơn đang tập trung điều hành Viện Quản trị Tài chính AFC với hơn 30 chương trình đào tạo và tư vấn tài chính – kế toán kiểm toán – quản trị kinh doanh cho lãnh đạo các doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, các tổ chức, tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước. PSG đã tham gia gần 50 khóa đào tạo chuyên sâu cho hàng ngàn lãnh đạo doanh nghiệp, cùng các chương trình tư vấn tài chính cao cấp cho các Công ty, Tổng công ty lớn tại Việt Nam.

Các lớp Giám đốc tài chính (CFO) K42 tuần qua nghiên cứu nội dung gì?

 

 

 

 

Cuối tuần vừa qua (06 – 07/12/2019) , Viện Quản trị Tài chính AFC vẫn tiếp tục triển khai theo kế hoạch đào tạo của Chương trình Giám Đốc Tài chính (CFO) tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh. Thu hút đông đảo sự tham gia của các học viên. 

Chương trình Giám đốc tài chính 

Chương trình được tổ chức vào mỗi cuối tuần thứ bảy và chủ nhật hàng tuần, thời lượng của khoá học là 8 ngày, gồm 12 buổi và 4 chuyên đề chính , kéo dài trong ba (3) tháng.

Theo lịch đào tạo, tại Hà Nội các học viên CFO sẽ nghiên cứu buổi 2 của Module Quản trị dòng tiền do chuyên gia PGS.TS Đặng Đức Sơn. Tại Đà Nẵng, chuyên gia Đoàn Tranh đồng hành với các học viên tìm hiểu module Quản trị dòng tiền, còn thực hành phân tích tài chính do chuyên gia Tô Thanh Phong  hướng dẫn các học viên tại TP. Hồ Chí Minh.

Giảng viên PGS.TS Đặng Đức Sơn

Chương trình Giám đốc tài chính CFO của Viện Quản trị Tài chính AFC, được xem là chương trình cung cấp cho học viên kiến thức dựa trên các Case Study thực tế về Quản trị Tài chính doanh nghiệp;

Module Quản trị dòng tiền tại Đà Nẵng

Học viên trải nghiệm với các tình huống áp dụng kỹ năng của một CFO;

Học viên trao đổi với các đồng nghiệp và giảng viên có kinh nghiệm lâu năm trong quản trị tài chính;

Học viên mở rộng cơ hội trở thành Chuyên gia Tài chính, Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp.

Giảng viên là các chuyên gia tài chính xuất sắc – các Giám đốc Tài chính, Chuyên gia Kiểm toán, Chuyên gia tư vấn có trên 10 năm kinh nghiệm.

Phương pháp giảng dạy: Qua các case study và tình huống thực tiễn, trao đổi kinh nghiệm và có các công cụ thực hành trực tiếp trên file excel và phần mềm kế toán và ERP.

Những kiến thức nền tảng cốt lõi này cùng với sự trải nghiệm nghề nghiệp sẽ giúp bạn trở thành một CFO chuyên nghiệp.Chương trình CFO của Viện Quản trị Tài chính AFC là hướng tới Nhà Quản lý tài chính mong muốn trở thành nhà Giám đốc Tài chính chuyên nghiệp, Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, chuyên viên kế toán, chuyên viên tài chính, chuyên viên phân tích đầu tư mong muốn phát triển nghề nghiệp, trở thành Giám đốc tài chính tương lai, những người tốt nghiệp chuyên ngành tài chính – kế toán kiểm toán có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính

Đăng ký tham gia ngay khóa học CFO

Học phí của khoá học: 12.000.000 VNĐ/học viên/khóa. Hiện nay đang có chương trình ưu đại giảm 20 – 30% học phí cho các học viên đăng ký sớm.
Giảm 20% – 30%

 

CFO K41 tại TP. Hồ Chí Minh tiếp tục thực hành lập kế hoạch tài chính

 

 

 

 

Ngày 29 tháng 09 vừa qua, các học viên lớp CFO K41 tại TP. Hồ Chí Minh đã được tìm hiểu và thực hành về các vấn đề liên quan tới lập kế hoạch tài chính của doanh nghiệp dưới sự hướng dẫn của Chuyên gia PGS.TS Đặng Đức Sơn.

PGS.TS Đặng Đức Sơn

Kế hoạch tài chính vô cùng quan trọng và cần thiết cho bất kỳ doanh nghiệp thuộc bất kỳ lĩnh vực nào bởi vì nó thiết lập các mục tiêu tài chính của công ty. Tất cả các doanh nghiệp đều cần áp dụng kế hoạch tài chính, kể cả các doanh nghiệp nhỏ có ngân sách chi tiêu hạn chế. Ngay cả một công ty một người cũng cần phải có kế hoạch tài chính.

 Mục tiêu trọng tâm mà buổi học hướng tới đó chính là: Giúp kiểm soát các khoản chi – tiêu trong thời hạn 1 năm, giúp xác định những điều chỉnh cần thiết với các chương trình và mục tiêu kinh doanh, dự báo doanh thu chi đối với các dự án, bao gồm thời gian và dự báo các nguồn thu dự kiến. Tạo cơ sở cho việc giải trình trách nhiệm và tính minh bạch.

Học viên lớp CFO K41

Kết thúc buổi học, các học viên lớp Giám đốc tài chính (CFO) sẽ có thể trả lời được những câu hỏi liên quan đến việc lập kế hoạch tài chính như:

  1. Thế nào là một kế hoạch tài chính?
  2. Cần chuẩn bị gì khi lập kế hoạch tài chính?
  3. Các nguyên tắc & quy trình cần lưu ý khi lập kế hoạch tài chính?

Thực hành module Lập kế hoạch tài chính

Bên cạnh đó, là việc thực hành trải nghiệm thực tế các Case study trực tiếp tham gia vào việc lập kế hoạch tài chính trong doanh nghiệp.

Trong buổi học tới, học viên sẽ tiếp tục nghiên cứu những nội dung quan trọng khác như lập kế hoạch kinh doanh, lập kế hoạch chi phí và tối ưu hóa chi phí… tất cả sẽ có trong Chương trình đào tạo Giám đốc Tài chính của Viện Quản trị Tài chính AFC.

 

Lịch khai giảng khóa Giám đốc Tài chính – CFO K41 tại Hà Nội

 

 

 

 

Kế hoạch triển khai Chương trình đào tạo “Giám đốc Tài chính (CFO) K41 sắp tới bắt đầu từ ngày 28/10/2019 đến 14/12/2019 sẽ diễn ra tại Hà Nội. Chương trình đào tạo CFO chuyên nghiệp được Viện Quản trị Tài chính AFC nghiên cứu thiết kế dành cho lãnh đạo tài chính, kế toán trưởng, nhân sự phụ trách tài chính, kế toán doanh nghiệp.

(Lịch khai giảng khóa CFO K41)

Với thế mạnh là một đơn vị đào tạo về tài chính kế toán uy tín, chất lượng hàng đầu, cùng với chế độ đãi ngộ tốt, cơ chế khuyến khích cá nhân phát huy tốt nhất khả năng của mình. Viện Quản trị Tài chính AFC có điều kiện thu hút những giảng viên là những chuyên gia giàu kinh nghiệm như PGS.TS Đặng Đức Sơn, chuyên gia Ngô Minh Anh,  chuyên gia Tạ Bảo Lưu, chuyên gia Nguyễn Phúc Quý Thạnh, chuyên gia Châu Đình Linh…

(CFO K40 thực hành module Quản trị dòng tiền)

Viện Quản trị Tài chính AFC luôn chú trọng đến chất lượng giảng viên nhằm giữ vững vị trí hàng đầu trong công tác giảng dạy về Tài chính kế toán theo chuẩn quốc tế.

Dưới đây là lịch triển khai chương trình CFO tháng 10:

1. Module: Lập kế hoạch tài chính – 28/10/2019


·         Lập kế hoạch tồn kho và dự trữ, lập kế hoạch kinh doanh, lập kế hoạch chi phí và tối ưu hóa chi phí: ngày 28/10/2019

·         Cân đối tài chính & quản trị huy động – sử dụng vốn, dự báo tài chính doanh nghiệp: ngày 03/11/2019

 

2. Module: Phân tích và kiểm soát nội bộ tài chính doanh nghiệp – 09/11/2019


·         Phân tích tài chính của doanh nghiệp: ngày 10/11/2019

·         Các kỹ thuật phân tích kinh doanh và tài chính: 16/11/2019

 

3. Module: Quản trị dòng tiền – 23/11/2019


·         Dòng tiền (cash flows) trong hệ thống quản trị tài chính doanh nghiệp: ngày 23/11/2019

·         Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ, dự toán tiền mặt : ngày 01/12/2019 

 

4. Module: Quản trị tài chính dự án – 07/12/2019


Quản trị dự án đầu tư, thẩm định tài chính dự án đầu tư, thẩm định tài chính dự án đầu tư – phân tích kỹ thuật 1: ngày 13/07/2019

(Học viên lớp CFO K40)

Thông tin tham khảo: //afc.edu.vn/Giam-doc-tai-chinh-CFO_n236.html

 Link đăng ký: //cfo.afc.edu.vn/

Mọi thông tin liên hệ:

Phòng tuyển sinh và đào tạo doanh nghiệp

Tại Hà Nội: Tầng 01, Tòa nhà N06B1, Thành Thái, Cầu Giấy, Hà Nội

Tại Đà Nẵng: Tầng 4 Tòa nhà Đỗ Hải, số 193 Nguyễn Văn Linh, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

Tại Tp. Hồ Chí Minh: Tầng 4, phòng 306, Tòa nhà 109, Đường Cộng Hòa, P.12, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

Hotline: 0918 924 388

 

06 công việc mà nhân sự, kế toán cần làm trong tháng 6/2019

 

 

 

 

Thông báo tình hình biến động lao động tháng 5, nộp tờ khai thuế TNCN tháng 5, nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn,…  là các công việc mà doanh nghiệp cần thực hiện trong tháng 06/2019 mà nhân sự, kế toán cần quan tâm:

 

(Ảnh minh họa)

1. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 05/2019

– Thời hạn: Trước ngày 03/6/2019

– Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015

Trong trường hợp doanh nghiệp có biến động (tăng/giảm) về số lượng NLĐ làm việc thì trước ngày 03 của tháng liền kề, doanh nghiệp phải gửi Thông báo về Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở.

2. Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 05/2019

(Ảnh minh họa)

– Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/6/2019

– Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

Trong tháng, nếu doanh nghiệp có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế TNCN tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.

Lưu ý: Quy định trên áp dụng đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức khai thuế theo tháng; nếu trong tháng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì doanh nghiệp không phải kê khai tháng đó.

3. Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 05/2019

– Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/6/2019

– Căn cứ pháp lý: Điều 27 của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014.

Hàng tháng, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (kể cả khi trong kỳ không sử dụng hóa đơn) chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.

Doanh nghiệp thuộc diện nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng là:

– Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

– Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.

Lưu ý: Việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.

4. Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 05/2019

(Ảnh minh họa)

– Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/6/2019

– Căn cứ pháp lý: Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

Hàng tháng, doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thì phải nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đó, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.

5. Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 06/2019

– Thời hạn: Trước ngày 30/6/2019

– Căn cứ pháp lý: Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp sẽ trích tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương tháng của NLĐ tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.

Đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng các loại bảo hiểm trên của từng NLĐ theo mức quy định để nộp cho cơ quan BHXH cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, chi nhánh của DN sẽ đóng tại cơ quan BHXH nơi chi nhánh hoạt động.

6. Trích nộp Kinh phí Công đoàn tháng 06/2019

– Thời hạn: Trước ngày 30/6/2019

Đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp, không phân biệt là DN đã có hay chưa có tổ chức Công đoàn.

 

06 công việc Nhân sự, Kế toán cần làm trong tháng 06/2019

 

 

 

 

 

Dưới đây là danh sách các công việc mà doanh nghiệp cần thực hiện trong tháng 06/2019 sau đây:

(06 công việc Nhân sự,Kế toán cần làm trong tháng 06/2019)

1. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 05/2019

– Thời hạn: Trước ngày 03/6/2019

– Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015

Trong trường hợp doanh nghiệp có biến động (tăng/giảm) về số lượng NLĐ làm việc thì trước ngày 03 của tháng liền kề, doanh nghiệp phải gửi Thông báo về Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở.

2. Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 05/2019

(Ảnh minh họa)

(Ảnh minh họa)

– Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/6/2019

– Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

Trong tháng, nếu doanh nghiệp có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế TNCN tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.

Lưu ý: Quy định trên áp dụng đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức khai thuế theo tháng; nếu trong tháng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì doanh nghiệp không phải kê khai tháng đó.

3. Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 05/2019

– Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/6/2019

– Căn cứ pháp lý: Điều 27 của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014.

Hàng tháng, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (kể cả khi trong kỳ không sử dụng hóa đơn) chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.

Doanh nghiệp thuộc diện nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng là:

– Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

– Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.

Lưu ý: Việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.

4. Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 05/2019

– Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/6/2019

– Căn cứ pháp lý: Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

Hàng tháng, doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thì phải nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đó, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.

5. Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 06/2019

– Thời hạn: Trước ngày 30/6/2019

– Căn cứ pháp lý: Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp sẽ trích tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương tháng của NLĐ tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.

(Ảnh minh họa)


Đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng các loại bảo hiểm trên của từng NLĐ theo mức quy định để nộp cho cơ quan BHXH cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, chi nhánh của DN sẽ đóng tại cơ quan BHXH nơi chi nhánh hoạt động.

6. Trích nộp Kinh phí Công đoàn tháng 06/2019

– Thời hạn: Trước ngày 30/6/2019

Đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp, không phân biệt là DN đã có hay chưa có tổ chức Công đoàn.

(Theo Thuvienphapluat)

 

05 lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp trong năm 2019

 

 

 

 

Trong năm 2019, sẽ có một số những lưu ý quan trọng mà doanh nghiệp cần quan tâm sau đây:

 

(Ảnh minh họa nguồn Internet)

1. Ban hành mới 86 biểu mẫu sử dụng trong đăng ký kinh doanh

Khi tiến hành đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh thì các biểu mẫu thực hiện thủ tục sẽ áp dụng mẫu mới được ban hành kèm theo Thông tư 02/2019/TT-BKHĐTbắt đầu từ ngày 11/3/2019.

Cụ thể, 86 biểu mẫu được ban hành mới bao gồm:

– 5 mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và 5 mẫu Danh sách kèm theo như Danh sách về cổ đông, thành viên hợp danh, người đại diện;

– 25 mẫu Thông báo và các văn bản khác do doanh nghiệp phát hành;

– 6 biểu mẫu quy định cho hộ kinh doanh;

– 45 mẫu văn bản quy định cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

2. Doanh nghiệp phải tự kiểm tra việc chấp hành PLLĐ ít nhất 01 lần/năm

Đây là hoạt động tự kiểm tra của doanh nghiệp được quy định tại Th

ông tư 17/2018/TT-BLĐTBXH ngày 17/10/2018.

(Ảnh minh họa nguồn Internet)


Theo đó, doanh nghiệp phải tổ chức tự kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động ít nhất mỗi năm 01 lần nhằm đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật lao động và có giải pháp cải tiến tuân thủ. Cụ thể như sau:

– Thời gian kiểm tra: Do doanh nghiệp quyết định;

– Thời kỳ kiểm tra: Từ ngày đầu tiên tháng một dương lịch của năm trước đến thời điểm kiểm tra;

– Nội dung tự kiểm tra: Việc thực hiện báo cáo định kỳ; tuyển dụng và đào tạo lao động; giao kết và thực hiện hợp đồng lao động….

Thông tư 17/2018/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019.

3. Lộ trình triển khai sử dụng hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp

Lộ trình triển khai hóa đơn điện tử đổi với doanh nghiệp được quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP như sau:

– Cơ sở kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn điện tử không có mã hoặc đã đăng ký hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trước 01/11/2018 thì được tiếp tục sử dụng;

– Cơ sở kinh doanh mới thành lập chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin thì tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, tự in hoặc mua của cơ quan thuế (hóa đơn giấy) theo quy định;

– Cơ sở kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn giấy trước 01/11/2018 thì tiếp tục sử dụng đến hết 31/10/2020.

4. Doanh nghiệp dưới 10 NLĐ miễn gửi thang, bảng lương

Đây là nội dung nổi bật được quy định tại Nghị định 121/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động 2012 về tiền lương.

5. Chế độ kế toán mới dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ


(Ảnh minh họa nguồn Internet)

Theo Thông tư 132/2018/TT-BTC thì doanh nghiệp siêu nhỏ bắt đầu từ ngày năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/4/2019 sẽ:

+ Được lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán được hướng dẫn theo Thông tư 132/2018/TT-BTC hoặc Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC năm 2016.

+ Không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng và được ký hợp đồng với đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê dịch vụ làm kế toán hoặc dịch vụ làm kế toán trưởng.

Thông tư 132/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2019.

(Theo Thuvienphapluat)

 

Nhân sự, Kế toán cần làm 08 công việc sau trong tháng 03/2019

 

 

 

 

 

Nộp hồ sơ quyết toán thuế, khai thuế thu nhập cá nhân, thông báo tình hình biến động lao động tháng 02, nộp tờ khai thuế TNCN tháng 2… là một số công việc mà doanh nghiệp cần làm trong tháng 03 này.

1. Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2018

(Ảnh minh họa: nguồn internet)


– Thời hạn: Chậm nhất ngày 31/3/2019

– Căn cứ pháp lý: Điểm đ Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC .

Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (đối với các DN lựa chọn kỳ kế toán khác năm dương lịch), doanh nghiệp phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN đến Chi cục Thuế quản lý trực tiếp.

2. Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2018

– Thời hạn: Chậm nhất ngày 31/3/2019

– Căn cứ pháp lý: Theo điểm d khoản 1 điều 16 Thông tư 156.

Chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân dù phát sinh hay không phát sinh khấu trừ thuế trong năm và quyết thay cho các cá nhân có ủy quyền.

Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

3. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 02/2019 (nếu có)

– Thời hạn: Trước ngày 03/3/2019

– Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH  ngày 31/7/2015.

Trong trường hợp doanh nghiệp có biến động (tăng/giảm) về số lượng NLĐ làm việc thì trước ngày 03 của tháng liền kề, doanh nghiệp phải gửi Thông báo về Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở.

4. Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 02/2019

– Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/3/2019

– Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

Trong tháng, nếu doanh nghiệp có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế TNCN tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.

Lưu ý: Quy định trên áp dụng đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức khai thuế theo tháng; nếu trong tháng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì doanh nghiệp không phải kê khai tháng đó.

5. Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 02/2019

(Ảnh minh họa: nguồn internet)


– Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/3/2019

– Căn cứ pháp lý: Điều 27 của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014.

Hàng tháng, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (kể cả khi trong kỳ không sử dụng hóa đơn) chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.

Doanh nghiệp thuộc diện nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng là:

– Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

– Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.

Lưu ý: Việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.

6. Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 02/2019

– Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/3/2019

– Căn cứ pháp lý: Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

Hàng tháng, doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thì phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng của tháng đó, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.

7. Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN của tháng 03/2019

– Thời hạn: Chậm nhất ngày 31/3/2019

– Căn cứ pháp lý: Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017.

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp sẽ trích tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương tháng của NLĐ tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.

Đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng các loại bảo hiểm trên của từng NLĐ theo mức quy định để nộp cho cơ quan BHXH cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, chi nhánh của DN sẽ đóng tại cơ quan BHXH nơi chi nhánh hoạt động.

8. Trích nộp Kinh phí Công đoàn của tháng 3/2019


(Ảnh minh họa: nguồn internet)

Đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp, không phân biệt là đã có hay chưa có tổ chức Công đoàn.
Mức đóng kinh phí Công đoàn là 2% của quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho NLĐ, đóng cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc cho NLĐ.

(Theo: Thuvienphapluat)

 

03 Chính sách mới có hiệu lực từ giữa tháng 02/2019

 

 

 

Từ 11 – 20/02/2019, nhiều Chính sách mới bắt đầu có hiệu lực thi hành. Trong đó, sẽ có một số chính sách đáng chú ý mà doanh nghiệp cần quan tâm sau đây:

Ảnh minh họa (Nguồn Internet)

1. Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Kể từ năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/4/2019, các doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ thực hiện chế độ kế toán theo quy định tại Thông tư 132/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính; theo đó:

Các doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải bố trí người làm Kế toán trưởng; nếu có bố trí thì doanh nghiệp vẫn được phép thuê dịch vụ làm Kế toán trưởng.

Các doanh nghiệp siêu nhỏ là đối tượng nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế.

Doanh nghiệp siêu nhỏ có quyền lựa chọn áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp mình theo quy định của Thông tư 132 hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTCvề chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thông tư 132 có hiệu lực từ ngày 15/02/2019.

2. Điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng BHXH

Ảnh minh họa (Nguồn Internet)


Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH quy định về mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng BHXH bắt đầu có hiệu lực từ ngày 15/02/2019; theo đó:

Mức điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng BHXH bắt buộc của NLĐ theo chế độ tiền lương nhà nước và theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định sẽ thực hiện theo quy định tại Bảng 1 Điều 2.

Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH tự nguyện của đối tượng tham gia BHXH tự nguyện sẽ thực hiện theo quy định tại Bảng 2 Điều 3.

Các mức điều chỉnh nêu trên được áp dụng từ ngày 01/01/2019.

3. Điều kiện cho vay đầu tư ra nước ngoài

Ảnh minh họa (Nguồn Internet)

Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là “Tổ chức tín dụng”) đối với khách hàng có hiệu lực từ ngày 15/02/2019.

Theo đó, Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau:

– Là cá nhân (gồm cá nhân là thành viên hoặc người đại diện được ủy quyền của hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân) từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;

Hoặc, khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật.

– Đã được cấp GCN đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép;

Nếu pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư.

– Có dự án, phương án đầu tư ra nước ngoài được Tổ chức tín dụng đánh giá là khả thi và khách hàng có khả năng trả nợ tổ chức tín dụng.

– Có 2 năm liên tiếp không phát sinh nợ xấu tính đến thời điểm đề nghị vay vốn.

(Theo thuvienphapluat)



 

07 chính sách Kế toán, Kiểm toán có hiệu lực từ tháng 01/2019

 

 

 

Trong tháng 01/2019, nhiều chính sách trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán sẽ chính thức có hiệu lực.

(Ảnh minh họa)

1. Mục tiêu kiểm toán khi lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

Theo Quyết định 02/2018/QĐ-KTNN về quy trình kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước (NSNN), việc lập kế hoạch kiểm toán tổng quát nhằm các mục tiêu sau:

– Đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực, đầy đủ của Báo cáo quyết toán NSNN năm được kiểm toán;

– Đánh giá việc tuân thủ Luật NSNN, nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, văn bản pháp luật trong quản lý, điều hành và sử dụng NSNN năm được kiểm toán;

– Đánh giá hiệu lực triển khai chính sách tài khóa, hiệu lực quản lý, điều hành NSNN của Chính phủ đối với năm được kiểm toán; …

– Làm cơ sở để Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết toán NSNN hàng năm; giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm quốc gia, kế hoạch tài chính – ngân sách 3 năm quốc gia thông qua kết quả kiểm toán quyết toán NSNN năm được kiểm toán.

Quyết định 02/2018/QĐ-KTNN có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2019 và thay thế Quyết định 03/2013/QĐ-KTNN ngày 03/4/2013.

2. Hình thức kế toán áp dụng cho Quỹ tích lũy trả nợ

(Ảnh minh họa)

Thông tư 109/2018/TT-BTC quy định Quỹ Tích luỹ trả nợ áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (có hiệu lực ngày 01/01/2019), trong đó có quy định hình thức kế toán.

Nguyên tắc ghi chép theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

– Ghi theo trình tự thời gian nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ;

– Ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Sổ Cái.

Các loại sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ; Sổ Cái; Các Sổ kế toán chi tiết.

Danh mục sổ kế toán, mẫu sổ và giải thích phương pháp ghi sổ kế toán được quy định tại Phụ lục số 03 “Hệ thống sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư 109.

3. Bổ sung 07 tài khoản cấp 1 vào hệ thống tài khoản kế toán dự trữ QG

Ngày 15/11/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 108/2018/TT-BTC về hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia.

Theo quy định mới, ngoài các tài khoản kế toán ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, sẽ bổ sung thêm 07 tài khoản cấp 1 trong bảng hệ thống tài khoản kế toán:

– Tài khoản 145- Phải thu vốn dự trữ quốc gia (Gồm 04 TK cấp 2: TK 1451, TK 1452, TK 1453, TK 1458);   

– Tài khoản 151- Hàng dự trữ quốc gia đang đi đường;

– Tài khoản 157- Hàng dự trữ quốc gia (Gồm 02 TK cấp 2: TK 1571, TK 1572);

– Tài khoản 158- Hàng dự trữ quốc gia tạm xuất (Gồm 04 TK cấp 2: TK 1581, TK 1582, TK 1583, TK 1588);

– Tài khoản 345- Phải trả vốn DTQG (Gồm 04 TK cấp 2: TK 3451, TK 3452, TK 3453, TK 3458);

– Tài khoản 432- Quỹ tiết kiệm phí (Gồm 02 TK cấp 2: TK 4321, TK 4322);

– Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.

Thông tư 108/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 và thay thế Thông tư 142/2014/TT-BTC ngày 25/9/2014.

4. Sửa đổi một số biểu mẫu kế toán hàng hóa xuất, nhập khẩu

(Ảnh minh họa)

Thông tư 112/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 174/2015/TT-BTC hướng dẫn kế toán thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu áp dụng với các đơn vị hải quan (có hiệu lực từ 01/01/2019).

Trong đó, Thông tư 112 sẽ sửa đổi một số Phụ lục kèm theo Thông tư 174, cụ thể:

– Bảng kê chứng từ ghi số thuế phải thu (mẫu số 01/BK-HQ), Bảng kê chứng từ thu thuế (mẫu số 05/BK-HQ) tại Phụ lục số 01;

– Danh mục hệ thống tài khoản kế toán tại Mục I Phụ lục số 02;

– Danh mục sổ kế toán quy định tại Phụ lục số 03;

– Các mẫu số 02/BCTC, 03/BCTC, 05/BCTC, 09/BCTC, 10/BCTC tại Phụ lục số 04.

Ngoài ra, đối với chứng từ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Luật Kế toán, Nghị định 174.

5. Quy định về tài khoản kế toán áp dụng cho Quỹ "Vì người nghèo"

Đây là nội dung nổi bật tại Thông tư 103/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ “Vì người nghèo".

Theo đó, tài khoản kế toán áp dụng cho Quỹ “Vì người nghèo” được quy định như sau:

– Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.

– Hệ thống tài khoản kế toán Quỹ “Vì người nghèo” gồm các tài khoản trong bảng và các tài khoản ngoài bảng.

– Các tài khoản trong bảng phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh gồm tài sản, nguồn vốn, thu quỹ, chi hoạt động quỹ, thặng dư (thâm hụt) tại Quỹ “Vì người nghèo” trong kỳ kế toán.

Các tài khoản trong bảng được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).

– Các tài khoản ngoài bảng phản ánh những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở các tài khoản trong bảng nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý, như: hàng hoá được ủng hộ, tài trợ, viện trợ, nguyên tệ các loại.

Các tài khoản ngoài bảng được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).

– Phương pháp ghi chép tài khoản kế toán quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.

Thông tư 103/2018/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 và thay thế Thông tư 77/2007/TT-BTC ngày 05/7/2007.

6. Hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2018/TT-BTC hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán nhà nước là đơn vị kế toán cấp trên (có hiệu lực từ 01/01/2019).

Theo hướng dẫn tại Thông tư 99, báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán cấp trên được lập theo kỳ kế toán năm.

– Trường hợp pháp luật có quy định theo kỳ hạn lập khác thì ngoài báo cáo theo kỳ hạn năm, đơn vị còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp theo kỳ hạn đó.

– Báo cáo bổ sung thông tin tài chính được lập theo kỳ hạn kế toán của báo cáo tài chính tổng hợp.

Báo cáo tài chính tổng hợp được lập sau khi kết thúc kỳ kế toán năm (vào thời điểm 31/12 hàng năm).

Báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán cấp trên phải được tổng hợp đầy đủ, bao gồm thông tin tài chính của tất cả đơn vị kế toán cấp dưới trực thuộc theo quy định.

Đối với thông tin tài chính của các đơn vị kế toán cấp dưới thực hiện chế độ kế toán khác phải tổng hợp vào báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị cấp trên của đơn vị trong năm.

7. Yêu cầu đối với báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài

Thông tư 74/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán đối với khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/01/2019).

Theo đó, báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài phải bảo đảm yêu cầu sau:

– Phải được lập theo đúng mẫu biểu quy định hoặc theo yêu cầu quản lý, điều hành, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã được quy định đối với từng biểu mẫu báo cáo.

Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo phải được thực hiện đảm bảo phù hợp với công tác tổng hợp, phân tích, kiểm tra và đối chiếu số liệu về vay, trả nợ nước ngoài.

– Các chỉ tiêu trong từng báo cáo phải đảm bảo tính đồng nhất, liên hệ với nhau một cách có hệ thống, phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình kinh tế, xã hội.

Số liệu báo cáo phải chính xác, trung thực, khách quan, được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu kế toán sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu và khóa sổ kế toán.

(Theo Thuvienphapluat)