Chat Zalo Gọi điện Messenger

06 công việc quan trọng kế toán cần làm ngay trong tháng 6/2018

 

Dưới đây là một số lưu ý dành cho kế toán viên những công việc quan trọng cần làm ngay trong tháng 6/2018.

 

 

 

06 công việc quan trọng kế toán cần làm ngay trong tháng 6/2018

06 công việc quan trọng kế toán cần làm ngay trong tháng 6/2018

 1. Trước 03/6: Thông báo tình hình biến động lao động của tháng 5 (nếu có)

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 6 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, trường hợp trong tháng 05 mà doanh nghiệp có biến động tăng/giảm số lượng lao động thì trước 03/6/2018, doanh nghiệp phải gửi Thông báo theo mẫu số 29 ban hành kèm Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH về tình hình biến động lao động đến Trung tâm dịch vụ việc làm nơi doanh nghiệp có trụ sở.

Tải biểu mẫu số 29 về Thông báo tình hình biến động lao động TẠI ĐÂY.

2. Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp kê khai theo tháng

Nếu trong tháng 5, doanh nghiệp có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN tại cơ quan thuế, chậm nhất là ngày 20/6/2018 (căn cứ vào Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC).

Tùy vào từng loại thu nhập (thu nhập từ tiền lương, tiền công hay thu nhập từ đầu tư vốn chuyển nhượng) mà hồ sơ khai thuế sẽ là khác nhau. Tải về các tờ khai thuế TNCN theo từng trường hợp TẠI ĐÂY.

3. Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng trước ngày 21/6/2018

Tại Điểm a Khoản 2 Điều 11 và Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thì phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng, chậm nhất vào ngày 20 tháng liền kề.

Tải về tờ khai thuế GTGT TẠI ĐÂY.

4. Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 5

Theo quy định tại Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC, đối với doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế hoặc đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn, gian lận thuế thì phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất vào 20/6/2018.

Tải về biểu mẫu Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn TẠI ĐÂY.

5. Nộp tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp

Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng 6 (tức ngày 30/6/2018), doanh nghiệp phải trích tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động.

Đồng thời trích từ tiền lương tháng của người lao động để đóng BHXH, BHYT, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

Xem chi tiết tỷ lệ đóng BHXH của người lao động TẠI ĐÂY.

6. Nộp kinh phí công đoàn cùng với ngày nộp BHXH

Doanh nghiệp dù có hay chưa có tổ chức Công đoàn vẫn phải nộp 2% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào kinh phí Công đoàn.

Chương trình trình Giám đốc tài chính CFO chuyên nghiệp – Khai giảng ngày 9/6/2018

 Xem chi tiết: Nội dung khóa Giám đốc Tài chính CFO

Đăng ký tham dự chương trình:

Phòng Đào tạo – Viện Quản trị Tài chính AFC

Hotline: 0918 924 388

Tel: +84 24 6282 7682 – Máy lẻ 106

Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà NO6B1, Phố Thành Thái, Cầu Giấy, Hà Nội

10 thay đổi Dân kế toán buộc phải biết có hiệu lực từ 01/5/2018

 

Sau đây là tổng hợp những điểm mới đáng chú ý trong Nghị định 41/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01/5/2018.

 

 

 Nghị định 41/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán

Nghị định 41/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán

1. Mở rộng phạm vi xử phạt vi phạm hành chính đối với kế toán

Theo đó, các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán dù không quy định tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP nhưng vẫn có thể bị xử phạt theo các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực khác có liên quan.

2. Xử lý hộ kinh doanh, tổ hợp tác vi phạm tương tự như đối với cá nhân

Trường hợp hộ kinh doanh, tổ hợp tác vi phạm các quy định tại Nghị định 41//2018/NĐ-CP thì bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.

3. Quy định chi tiết các tổ chức là đối tượng bị xử phạt trong lĩnh vực kế toán

Nghị định 41/2018/NĐ-CP còn liệt kê cụ thể các tổ chức vi phạm thuộc đối tượng áp dụng các quy định xử phạt trong lĩnh vực kế toán, bao gồm: Cơ quan Nhà nước; đơn vị sự nghiệp; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện;…

4. Tăng mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực kế toán lên đến 100 triệu đồng

Cụ thể, mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm tăng từ 30.000.000 đồng lên đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và tăng từ 60.000.000 đồng lên đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức.

5. Bãi bỏ hình phạt chính “Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn”

Trong các hình thức xử phạt chính không còn hình thức xử phạt “Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn”.

Đồng thời, bỏ hình phạt bổ sung “Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán đối với người hành nghề kế toán từ 01 – 03 tháng”.

Kế toán viên cần lưu ý 10 thay đổi Dân kế toán buộc phải biết có hiệu lực từ 01/5/2018

Kế toán viên cần lưu ý 10 thay đổi Dân kế toán buộc phải biết có hiệu lực từ 01/5/2018

6. Tăng số lượng hình phạt bổ sung

Nghị định quy định hình phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là:

  • Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán từ 03 – 06 tháng;
  • Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán trong thời gian từ 01 – 12 tháng;
  • Đình chỉ việc tổ chức cập nhật kiến thức trong thời gian từ 01 – 03 tháng;
  • Tịch thu tang vật vi phạm hành chính.

7. Tăng thời hạn tước Giấy chứng nhận và đình chỉ hoạt động đối với các tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán

Quy định hiện hành nêu rõ các tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán có thể bị áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung là đình chỉ kinh doanh từ 01 – 03 tháng.

Tuy nhiên, Nghị định 41/2018/NĐ-CP đã quy định tăng thời hạn nêu trên. Theo đó, tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán từ 03 – 06 tháng hoặc tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01 – 12 tháng.

8. Bổ sung các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực kế toán

Ngoài 03 biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng cho hành vi vi phạm trong lĩnh vực kế toán theo quy định hiện hành, Nghị định 41/2018/NĐ-CP còn quy định thêm các biện pháp sau đây:

  • Bổ sung: Các yếu tố chưa đầy đủ của chứng từ; các yếu tố chưa đầy đủ của sổ kế toán; chứng từ chưa được lập khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; vào sổ kế toán đối với các hành vi để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị;
  • Buộc hủy các chứng từ kế toán bị khai man, giả mạo;
  • Buộc sửa chữa sổ kế toán cho khớp đúng với thực tế trong trường hợp không có chứng từ kế toán chứng minh các thông tin số liệu trên sổ kế toán hoặc số liệu trên sổ kế toán không đúng với chứng từ kế toán;
  • Buộc sửa chữa sổ kế toán cho khớp đúng với thực tế trong trường hợp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề;
  • Buộc lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán;
  • Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
  • Bổ nhiệm hoặc thuê người làm kế toán, kế toán trưởng, phụ trách kế toán có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

9. Nâng mức xử phạt tối thiểu lên 1.000.000 đồng

Theo quy định mới, không còn hành vi vi phạm nào liên quan đến kế toán bị xử phạt tiền 500.000 đồng như quy định hiện hành. Thay vào đó, mức phạt tiền thấp nhất cho các hành vi sẽ là 1.000.000 đồng.

Ngoài ra, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi cụ thể đều có sự thay đổi đáng kể.   

10. Bổ sung các hành vi vi phạm bị xử phạt

Cụ thể:

  • Hành vi ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền bị phạt từ 20.000.000 đến 30.000.000 đồng;
  • Hành vi phạm quy định về sao chụp, niêm phong tài liệu kế toán bị phạt đến 5.000.000 đồng;
  • Không dịch các tài liệu kèm theo chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bị phạt đến 5.000.000 đồng;
  • Các hành vi vi phạm quy định về thi chứng chỉ kế toán viên và cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề, người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bị phạt đến 30.000.000 đồng.

Từ ngày 01/5/2018, Nghị định 41/2018/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực, thay thế cho Nghị định 105/2013/NĐ-CP.

 Xem chi tiết: Nghị định 41/2018/NĐ-CP – Tải về tại đây

 Xem thêm: Giám đốc Tài chính CFO – Thay đổi sự nghiệp người làm kế toán – Khai giảng 5/5/2018.

Lớp học CFO K26 tại Viện Quản trị Tài chính AFC

Lớp học CFO K26 tại Viện Quản trị Tài chính AFC

Liên hệ: Viện Quản Trị Tài Chính AFC

Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà NO6B1, Phố Thành Thái, Cầu Giấy, Hà Nội

Tel: +84 24 6282 7682

Fax: +84 24 6282 7683

HOTLINE: 0918 924 388

Email: info@afc.edu.vn

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: Một số sửa đổi mang tính đột phá

Ngày 19/6/2013, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (Luật số 32/2013/QH13). Luật sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 (trừ một số quy định có hiệu lực từ ngày 01/07/2013).

Những sửa đổi, bổ sung của Luật thuế TNDN lần này không chỉ đáp ứng được yêu cầu thực tiễn mà còn thể hiện tinh thần cải cách mạnh mẽ môi trường kinh doanh Việt Nam…  

 
 
Những điểm nhấn quan trọng
 
Về khái niệm cơ sở thường trú
 
Sửa đổi khái niệm về cơ sở thường trú quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật thuế TNDN, theo đó, bỏ cụm từ "mang lại thu nhập" để phù hợp với các cam kết quốc tế và không làm ảnh hưởng đến quyền đánh thuế của Việt Nam.
 
Về thu nhập chịu thuế
 
Bổ sung vào diện thu nhập chịu thuế đối với: thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ chuyển nhượng quyền góp vốn, quyền tham gia dự án đầu tư để bao quát những khoản thu nhập mới phát sinh, đồng thời loại khoản "hoàn nhập dự phòng" khỏi thu nhập khác cho đúng bản chất (hạch toán giảm chi phí).
 
Về thu nhập được miễn thuế
 
Bổ sung vào diện thu nhập miễn thuế đối với các khoản thu nhập sau đây để phù hợp với thực tiễn, đồng bộ với quy định của các pháp luật liên quan, như: (i) thu nhập từ sản xuất muối của hợp tác xã (HTX); (ii) thu nhập của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội (KT-XH) khó khăn và ở địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn; (iii) thu nhập của doanh nghiệp (DN) từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn KT-XH đặc biệt khó khăn; (iv) thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; (v) thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của DN được cấp chứng chỉ; (vi) thu nhập từ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu của nhà nước của Ngân hàng phát triển Việt Nam, thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của ngân hàng chính sách xã hội, thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thu nhập của tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam; (vii) thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa (XHH) trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và các lĩnh vực XHH khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và các lĩnh vực XHH khác; (viii) phần thu nhập hình thành tài sản không chia của HTX được thành lập và hoạt động theo Luật HTX; (ix) thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn.
 
Ngoài ra, Luật quy định rõ DN dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV được miễn thuế TNDN là DN có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm DN hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
 
Về xác định thu nhập tính thuế và chuyển lỗ đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và một số khoản thu nhập mới phát sinh.
 
Đồng thời với việc bổ sung vào thu nhập chịu thuế đối với một số khoản thu nhập, Luật đã bổ sung quy định về xác định thu nhập tính thuế và chuyển lỗ đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) phải xác định riêng để kê khai nộp thuế và được bù trừ lãi, lỗ của các hoạt động này với nhau. Sau khi bù trừ mà vẫn bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế. Trường hợp kết thúc kỳ kinh doanh mà vẫn còn lỗ thì được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động này của năm tiếp theo theo quy định chung.
 
Về khoản chi được trừ và không được trừ
 
Để phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế, Luật quy định: (i) bổ sung quy định về điều kiện được tính vào chi phí được trừ phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; (ii) nâng tỷ lệ khống chế chi phí quảng cáo, khuyến mại từ 10% lên 15% tổng chi phí, đồng thời loại bỏ một số khoản chi không mang tính chất quảng cáo, khuyến mại như chiết khấu thanh toán, chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí ra khỏi diện chi phí khống chế; (iii) bổ sung vào diện khoản tài trợ được tính vào chi phí được trừ đối với khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước đối với các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; (iv) bổ sung quy định về khoản chi đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ mang tính an sinh xã hội là khoản chi được trừ; (v) bổ sung nguyên tắc xác định chi phí hợp lý của một số lĩnh vực đặc thù (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số…); (vi) bỏ quy định về khoản chi không được trừ đối với phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng, hàng hóa do DN tự xây dựng và thông báo với cơ quan thuế.
 
Về thuế suất
 
Luật thuế TNDN hiện hành quy định mức thuế suất phổ thông là 25%. Để thực hiện Chiến lược cải cách thuế đến năm 2020 là giảm dần mức động viên, Luật quy định từ 01/01/2014 áp dụng mức thuế suất phổ thông là 22%; DN có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất phổ thông 20% kể từ 01/7/2013. Từ ngày 01/01/2016, mức thuế suất phổ thông là 20% và mức thuế suất ưu đãi 20% được điều chỉnh giảm xuống còn 17%.
 
Về ưu đãi thuế
 
a) Đối tượng ưu đãi thuế: Luật thuế TNDN hiện hành quy định đối tượng được hưởng ưu đãi thuế là "DN thành lập mới từ dự án đầu tư" (ưu đãi theo pháp nhân). Để đảm bảo sự nhất quán với Luật Đầu tư, Luật Thuế TNDN sửa đổi quy định đối tượng hưởng ưu đãi thuế là DN và căn cứ áp dụng ưu đãi thuế theo dự án đầu tư của DN. Theo đó, phạm vi ưu đãi đối với đầu tư mới sẽ rộng hơn so với Luật hiện hành.
 
b) Lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn ưu đãi thuế: Luật thuế TNDN hiện hành quy định ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi thuế suất và thời gian: Để phù hợp với thực tế, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội những năm tới, Luật bổ sung thêm lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn ưu đãi. Cụ thể:
 
Thứ nhất: Bổ sung vào diện áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm, miễn thuế tối đa trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 9 năm tiếp theo đối với:
 
– Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo DN công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm…
 
– Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng hoặc tối thiểu 300 triệu USD, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng/ năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu; Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng hoặc tối thiểu 300 triệu USD, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động.
 
– DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
 
Thứ hai: Bổ sung vào diện áp dụng thuế suất ưu đãi 10% đối với các khoản thu nhập sau:
 
– Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định Điều 53 Luật nhà ở năm 2005;
 
– Thu nhập của cơ quan báo chí từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáo trên báo in) theo quy định của Luật báo chí; Thu nhập của cơ quan xuất bản từ hoạt động xuất bản theo quy định của Luật xuất bản;
 
– Thu nhập của DN từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối của HTX thuộc diện miễn thuế; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm;
 
– Thu nhập của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn khó khăn và địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (đã thuộc diện miễn thuế).
 
Thứ ba: Bổ sung vào diện áp dụng thuế suất ưu đãi 20% trong 10 năm, miễn thuế tối đa trong 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 4 năm tiếp theo đối với: Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống.
 
Thứ tư: Bổ sung vào diện áp dụng thuế suất ưu đãi 20% đối với tổ chức tài chính vi mô (như mức đang áp dụng đối với Quỹ Tín dụng nhân dân TDND).
 
Thứ năm: Bổ sung quy định ưu đãi thuế đối với Khu công nghiệp (KCN): thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới tại KCN (trừ KCN nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi) được miễn thuế trong 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.
 
Thứ sáu: Bổ sung quy định DN thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn được giảm 50% số thuế TNDN tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ (khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung).
 
c) Quy định rõ lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường mà DN được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trên phần thu nhập từ thực hiện hoạt động XHH là lĩnh vực XHH.
 
Ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng
 
Luật bổ sung quy định miễn thuế, giảm thuế đối với đầu tư mở rộng (ĐTMR), trong đó quy định rõ phạm vi ưu đãi, mức ưu đãi, tiêu chí ĐTMR để được ưu đãi thuế (dự án ĐTMR thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế và đáp ứng một trong ba tiêu chí: (i) Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án ĐTMR thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật này hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án ĐTMR thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về thuế TNDN; (ii) Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư; (iii) Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư).
 
Bên cạnh đó, Luật sửa đổi, bổ sung đã bổ sung quy định không áp dụng ưu đãi thuế theo diện dự án đầu tư mới đối với trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức DN, chuyển đổi sở hữu… Đồng thời để bao quát được các trường hợp phát sinh trong thực tiễn giao Chính phủ quy định các trường hợp dự án đầu tư mới của DN nhưng không được ưu đãi thuế (Nghị định 124/2008/NĐ-CP đã quy định nội dung này).
 
Để đáp ứng yêu cầu thực tiễn và giải quyết triệt để vướng mắc của DN về vấn đề ưu đãi thuế đối với thu nhập khác, khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung đã quy định rõ về một số khoản thu nhập khác không được hưởng ưu đãi thuế. Luật sửa đổi, bổ sung đã bổ sung quy định trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu của DN; đồng thời bổ sung quy định rõ trường hợp trong cùng một thời gian, nếu DN được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì DN được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất (Luật hoá quy định tại Nghị định 122/2011/NĐ-CP của Chính phủ).
 

Luật Kế toán sửa đổi, bổ sung: Minh bạch, hiệu quả hoạt động tài chính, kinh tế

Bộ Tài chính đang tiến hành đánh giá về thực tiễn thi hành Luật Kế toán 2003, làm cơ sở xây dựng dự thảo Luật Kế toán sửa đổi, bổ sung 2013, trình Chính phủ đưa ra Quốc hội xem xét thông qua trong năm 2014/2015. Bước đầu việc xây dựng Luật Kế toán sửa đổi, bổ sung đã nhận được nhiều ý kiến hưởng ứng.

Đổi mới theo yêu cầu hội nhập
Theo Phó Chủ tịch thường trực Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) Bùi Văn Mai, cùng với các Nghị định, Quyết định, Thông tư hướng dẫn Luật Kế toán 2003 đã tạo lập hành lang pháp lý khá đầy đủ, hoàn chỉnh phù hợp với giai đoạn đổi mới, tiếp cận kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, đã giúp các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp tổ chức công tác kế toán, lập báo cáo tài chính… đáp ứng yêu cầu quản lý của Nhà nước, của doanh nghiệp, đơn vị và xã hội 10 năm qua.
Luật Kế toán đã tạo lập được nền tảng pháp lý cho hoạt động đào tạo lực lượng cán bộ kế toán trình độ đại học và trên đại học, làm cơ sở cho các đơn vị, tổ chức thực hiện công tác kế toán, lập và công khai báo cáo tài chính cho cả khu vực kinh doanh và khu vực hành chính sự nghiệp.
Tuy nhiên, theo ông Bùi Văn Mai, các nguyên tắc và nội dung quy định trong Luật Kế toán 2003 cơ bản phù hợp với giai đoạn đầu chuyển đổi sang kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập quốc tế, khi các cơ chế, cấu trúc kinh tế chưa phát triển và phức tạp như hiện nay. Các nguyên tắc và nội dung quy định trong Luật Kế toán đã có bước tiếp cận đáng kể với thông lệ, chuẩn mực, kinh nghiệm quốc tế về kế toán, giúp các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế thực hiện hoạt động kế toán, lập báo cáo tài chính đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước, giúp thị trường tài chính, thị trường chứng khoán và nền kinh tế Việt Nam phát triển như hiện nay. Do những thay đổi mạnh mẽ của nền kinh tế, chính sách của Nhà nước và yêu cầu hội nhập, mở cửa theo kinh tế thị trường… đã đến thời điểm cần thiết phải sửa đổi, bổ sung, ban hành mới Luật Kế toán.
Đồng thuận với quan điểm đổi mới Luật Kế toán, ông Đặng Văn Thanh  Chủ tịch Hội kế toán và kiểm toán Việt Nam cũng chia sẻ, các quy định của Luật Kế toán 2003 về dịch vụ kế toán, Hội nghề nghiệp về kế toán, cũng không còn phù hợp. Việt Nam đã gia nhập WTO có nghĩa đã chấp nhận các cam kết, điều khoản, cam kết và quyết tâm thực hiện. Luật Kế toán mới cần hướng đến mục tiêu tiệm cận chuẩn mực quốc tế về kế toán-minh bạch thông tin, chấp nhận và thừa nhận các chuẩn mực kế toán quốc tế, cũng như chứng chỉ hành nghề kế toán và kiểm toán của các nước trong khu vực và thế giới…
Tiệm cận với thông lệ quốc tế
Quan điểm của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Luật Kế toán: Đảm bảo phù hợp với cam kết WTO và Chiến lược phát triển kế toán đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (vừa được Chính phủ phê duyệt ngày 18/03/2013), trước hết là yêu cầu công khai, minh bạch hệ thống thông tin về kinh tế, tài chính, trong đó đặc biệt là thông tin, số liệu do kế toán cung cấp và được kiểm toán xác nhận. Trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, Việt Nam đã cam kết mở cửa gần như hoàn toàn, do đó phải tiếp cận gần nhất với thông lệ và chuẩn mực quốc tế, với hệ thống thông tin tự động liên kết toàn cầu, tiếp cận về tổ chức quản lý, giám sát thực thi pháp luật kế toán. Kế toán phải hướng đến mục tiêu hội nhập quốc tế, được quốc tế thừa nhận.
PGS.TS Đặng Thái Hùng, Vụ trưởng Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán chia sẻ, Luật Kế toán sửa đổi, bổ sung sẽ được xây dựng theo hướng phù hợp hơn với thông lệ quốc tế, phù hợp với nền kinh tế thị trường đang dần hoàn thiện của Việt Nam. Có 4 điểm đáng chú ý.
Thứ nhất là nguyên tắc “giá thị trường” sẽ phải được nghiên cứu, quy định áp dụng phù hợp vào điều kiện cụ thể của Việt Nam (Chứ không chỉ áp dụng “Nguyên tắc giá gốc” theo quy định trong Luật Kế toán 2003).
Thứ hai là nâng cao vai trò, vị trí của công tác kế toán nói chung và của Kế toán trưởng nói riêng, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước vị thế của Kế toán trưởng sẽ phải được nâng cao hơn, Kế toán trưởng sẽ phải được tham gia vào các quyết định tài chính tầm vĩ mô của doanh nghiệp, tập đoàn.
Thứ ba là sẽ nghiên cứu, quy định về sổ sách, chứng từ kế toán, lưu trữ tài liệu kế toán phù hợp với trình độ phát triển công nghệ hiện nay (thay cho phương thức thủ công truyền thống).
Thứ tư là nghiên cứu, quy định phù hợp về nội dung, phương thức, tổ chức quản lý dịch vụ kế toán, thúc đẩy thị trường dịch vụ kế toán phát triển./.