Toàn bộ Nghị định có hiệu lực từ đầu tháng 07/2019
Dưới đây là một số điểm mới nổi bật của 05 Nghị định sẽ có hiệu lực từ đầu tháng 07/2019 (từ ngày 01 – 10/7/2019):

1. Từ 01/7/2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng
Theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP về mức lương cơ sở của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực từ ngày 01/7/2019, mức lương cơ sở mới là 1.490.000 đồng/tháng.
Hiện hành, tại Nghị định 72/2018/NĐ-CP thì mức lương cơ sở là 1.390.000 đồng/tháng, như vậy, mức lương cơ sở mới tăng thêm 100.000 đồng/tháng so với quy định hiện hành.

Mức lương cơ sở được dùng làm căn cứ để:
– Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 38;
– Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
– Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Điều chỉnh tăng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng
Từ ngày 01/7/2019, điều chỉnh tăng thêm 7,19 % trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng của tháng 6 năm 2019 đối với 08 nhóm đối tượng theo Nghị định 44/2019/NĐ-CP ngày 20/5/2019, đơn cử như:
– Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP , Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.
– Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 130/CP ngày 20/6/1975 và Quyết định 111-HĐBT ngày 13/10/1981.
– Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.

Nghị định 44/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019.
3. Nâng thời hạn của giấy phép xử lý chất thải nguy hại
Ngày 13/5/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu.
Theo đó, thời hạn giấy phép xử lý chất thải nguy hại (CTNH) là 05 năm, kể từ ngày cấp (tăng thêm 02 năm so với quy định hiện hành).
Bên cạnh đó, một số điều kiện để được cấp phép xử lý CTNH cũng đã được sửa đổi như sau:
– Phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ TN&MT phê duyệt trong mọi trường hợp xin cấp phép, không còn quy định các hồ sơ, giấy tờ khác để thay thế.
– Bãi bỏ điều kiện về đội ngũ nhân sự của cơ sở xử lý CTNH.
– Tổ chức, cá nhân khi lập hồ sơ đăng ký cấp phép xử lý CTNH thì phải có dự án, cơ sở xử lý CTNH đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2019.
4. Cơ cấu tổ chức quản lý của Quỹ phát triển DN nhỏ và vừa
Nội dung này được đề cập tại Nghị định 39/2019/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (gọi tắt là Quỹ).
Theo đó, Quỹ hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại KBNN và các ngân hàng thương mại theo quy định.
Trụ sở chính của Quỹ đặt tại Hà Nội và cơ cấu tổ chức quản lý của Quỹ như sau:
– Hội đồng thành viên;
– Kiểm soát viên;
– Giám đốc và bộ máy giúp việc.
Quỹ sẽ cho các doanh nghiệp khởi nghiệp nhỏ và vừa vay vốn theo các hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp, đồng thời còn tài trợ vốn và có các hoạt động hỗ trợ tăng cường nhân lực.
Nghị định 39/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2019.
5. Tăng mức xử phạt sử dụng điện để khai thác thủy sản
Theo Nghị định 42/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản thì tăng mạnh mức xử phạt sử dụng điện để khai thác thủy sản như sau:
– Phạt tiền từ 03 triệu đến 05 triệu đồng đối với hành vi sử dụng công cụ kích điện để khai thác thủy sản, đối với trường hợp không sử dụng tàu cá (hiện hành là từ 01 triệu đến 02 triệu đồng).
– Phạt tiền từ 10 triệu đến 15 triệu đồng đối với hành vi tàng trữ, vận chuyển, mua bán công cụ kích điện để khai thác thủy sản (hiện hành là từ 03 triệu đến 05 triệu đồng).
Tìm hiểu một số Nghị định mới sẽ có hiệu lực từ tháng 6/2019
Liên quan đến nguồn kinh phí thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công, hình thức xử phạt vi phạm quy định về quản lý rừng và sử dụng rừng, quy định mới về số lượng cán bộ, công chức cấp xã…. là những nghị định mới có hiệu lực từ tháng 6/2019.

(Nghị định có hiệu lực tháng 06/2019)
1. Nguồn kinh phí thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công
Từ ngày 01/06/2019, Nghị định 32/2019/NĐ-CP về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên có hiệu lực thi hành.
Trong đó, quy định các nguồn kinh phí cung ứng sản phẩm, dịch vụ công, bao gồm:
– Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên trong các lĩnh vực sự nghiệp và các hoạt động kinh tế theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;
– Nguồn phí được để lại chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo pháp luật về phí và lệ phí;
– Nguồn thu dịch vụ sự nghiệp công theo giá dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước định giá;
– Nguồn khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

(Nguồn kinh phí thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công)
2. Hình thức xử phạt vi phạm quy định về quản lý rừng và sử dụng rừng
Nghị định 35/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp có hiệu lực từ ngày 10/6/2019.
Theo đó, mức phạt đối với hành vi khai thác trái phép môi trường rừng và thực hiện các dịch vụ, kinh doanh trái phép trong rừng:
– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với hành vi tổ chức du lịch, tham quan trong rừng mà không được phép của chủ rừng.
– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng thuộc trường hợp:
+ Tổ chức các dịch vụ, kinh doanh trong rừng mà không được phép của chủ rừng;
+ Tổ chức nghỉ dưỡng, giải trí trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng với hành vi đầu tư hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc trường hợp:
+ Không lập dự án kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
+ Lập dự án kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí nhưng không phù hợp với đề án du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ưu đãi cho vận động viên thể thao thành tích cao
Nghị định 36/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thể dục, thể thao sửa đổi có hiệu lực ngày 14/06/2019, trong đó có quy định chế độ ưu đãi với vận động viên thể thao thành tích cao.
Cụ thể, vận động viên đạt huy chương tại Olympic Games, ASIAD, SEA Games được ưu tiên:
– Xét tuyển đặc cách vào làm việc tại các cơ sở thể thao công lập;
– Được cộng điểm ưu tiên trong tuyển dụng lao động tại các cơ sở thể thao;
– Trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm.

(Ảnh minh họa)
4. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Nghị định 33/2019/NĐ-CP về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu giao thông đường bộ có hiệu lực từ ngày 17/6/2019.
Theo đó, tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bị thu hồi trong trường hợp sau:
– Khi có sự thay đổi về quy hoạch, phân cấp quản lý;
– Tài sản được giao không đúng đối tượng, sử dụng sai mục đích; cho mượn tài sản;
– Bán, cho thuê, tặng cho, thế chấp, góp vốn, liên doanh, liên kết không đúng quy định;
– Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả;
– Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
5. Quy định mới về số lượng cán bộ, công chức cấp xã
Đây là nội dung nổi bật tại Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn,tổ dân phố có hiệu lực từ ngày 25/06/2019.
Theo đó, có sự thay đổi về số lượng số lượng cán bộ, công chức cấp xã, cụ thể:
– Đối với xã loại 1: tối đa 23 người, thay vì không quá 25 người như quy định hiện hành tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009.
– Đối với xã loại 2: tối đa 21 người, thay vì không quá 23 người như hiện hành.
– Đối với xã loại 3: tối đa 19 người, thay vì không quá 21 người như hiện hành.
(Theo Thuvienphapluat)
Một số tiêu chuẩn của người làm công tác Kiểm toán nội bộ theo Nghị định 05/2019
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 05/2019/NĐ-CP quy định về công tác kiểm toán nội bộ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 1/4/2019. Nghị định 05 đã đưa ra một khung pháp lý về cách thức tổ chức, thực hiện KTNB cũng như những quy định về tiêu chuẩn của bộ phận KTNB.

(Ảnh minh họa)
Theo Nghị định 05, các doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ (KTNB) gồm: các công ty niêm yết; doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con; doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con. Nghị định cũng khuyến khích các doanh nghiệp khác thực hiện công tác KTNB.
Theo đó, người làm công tác kiểm toán nội bộ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

(Ảnh minh họa)
– Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu kiểm toán, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ.
– Có từ 5 năm trở lên làm việc theo chuyên ngành đào tạo hoặc từ 3 năm trở lên làm việc tại đơn vị đang công tác hoặc từ 3 năm trở lên làm kiểm toán, kế toán hoặc thanh tra.
– Chưa bị kỷ luật ở mức cảnh cáo trở lên do sai phạm trong quản lý kinh tế, tài chính, kế toán hoặc không đang trong thời gian bị thi hành án kỷ luật.
– Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật và hoạt động của đơn vị; có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; có kiến thức, kỹ năng về kiểm toán nội bộ.
Nghị định cũng quy định rõ về các yêu cầu nhằm đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ, như: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải có thái độ công bằng, khách quan, không định kiến.
Người làm công tác kiểm toán nội bộ có quyền và nghĩa vụ báo cáo về các vấn đề có thể ảnh hưởng đến tính độc lập và khách quan của mình liên quan đến công việc kiểm toán nội bộ được giao.
Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải đảm bảo tính độc lập và khách quan. Trường hợp tính độc lập hoặc khách quan bị ảnh hưởng hoặc có thể bị ảnh hưởng, người làm công tác kiểm toán nội bộ phải báo cáo cho cấp quản lý trực tiếp hoặc phải báo cáo cho các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 12 nghị định này hoặc người được ủy quyền của các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 12 nghị định này.

(Ảnh minh họa)
Phòng Tuyển sinh & Đào tạo doanh nghiệp – Viện Quản trị Tài chính AFC
0918 924 388
+84 24 6282 7682 – Máy lẻ 106
Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà NO6B1, P.Thành Thái, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội
Cơ sở TP Hồ Chí Minh: Tầng 4, Tòa nhà 109, đường Cộng Hòa, P.12, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Email: info@afc.edu.vn
10 Nghị định về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt giai đoạn 2018-2022/2023
Cùng với việc ký ban hành Nghị định số 125/2017/NĐ-CP, năm 2017, Chính phủ cũng đã ký ban hành 10 Nghị định về Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt của Việt Nam giai đoạn 2018-2022/2023. 10 Nghị định này đều có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018, cụ thể:

(Ảnh minh họa. Nguồn: Internet)
– Nghị định số 149/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ về Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định FTA Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 2018 – 2022 (VKFTA).
Biểu thuế VKFTA gồm 10.788 dòng thuế có mã HS 8 số và 59 dòng thuế có mã HS 10 số, trong đó 317 dòng thuế áp dụng riêng đối với hàng hóa NK từ Khu công nghiệp Khai Thành GIC.
Năm 2018, biểu thuế VKFTA đã giảm thuế suất của 653 dòng thuế so với năm 2017 và giảm thuế suất của 704 dòng xuống 0%, tập trung ở các nhóm hàng thủy sản, bột mỳ, chế phẩm bánh kẹo, nhiên liệu diesel, nhiên liệu bay, sơn, chế phẩm giặt tẩy, nhựa sắt thép và sản phẩm sắt thép, máy móc thiết bị điện, điện tử.
– Nghị định số 150/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ về Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện FTA giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á-Âu và các nước thành viên giai đoạn 2018 – 2022 (VN-EAEU FTA).
Biểu thuế VN-EAEU FTA giai đoạn 2018-2022 gồm 10.771 dòng thuế có mã HS 8 số và 94 dòng thuế có mã HS 10 số. Tính đến năm 2018, Biểu thuế VN-EAEU FTA có 5.535 dòng thuế được cắt giảm về 0%, tập trung nhiều vào các nhóm mặt hàng là nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất XK như nguyên phụ liệu dệt may, da giày, linh kiện điện tử, nhựa nguyên liệu, phân bón, ngô, lúa mì…
– Nghị định số 153/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ về Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc giai đoạn 2018-2022 (ACFTA).
Biểu thuế ACFTA gồm 10.813 dòng thuế chi tiết ở cấp độ 8 số. Năm 2018, Biểu thuế ACFTA đã giảm thuế suất của 588 dòng thuế từ 5%, 10% xuống 0% gồm các mặt hàng chính thịt gà, cà phê, chè nguyên liệu, chế phẩm bánh kẹo, thực phẩm chế biến, hóa chất, thuốc kháng sinh, nguyên liệu diệt, vải may mặc, quần áo, sắt thép và sản phẩm sắt thép, máy móc thiết bị điện, điện tử, tàu thuyền.
Năm 2018 có 216 dòng thuế (2,3% dòng thuế) có mức thuế suất 50% bắt đầu được đưa vào thực hiện cam kết từ danh mục không cắt giảm trước đó gồm các mặt hàng trứng đường, muối, lá thuốc lá, xi măng…
– Nghị định số 154/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ về Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2018-2022 (VCFTA).
Biểu thuế VCFTA gồm 10.774 dòng thuế có mã HS 8 số và 89 dòng thuế có mã HS 10 số. Năm 2018, Biểu VCFTA giữ nguyên thuế suất của 4.985 dòng thuế, giảm thuế suất của 4.113 dòng thuế, trong đó có 2.742 dòng có thuế suất 0% chủ yếu thuộc các nhóm: Cây và các bộ phận của cây (nhóm 1211), thức ăn gia súc đã chế biến (Chương 23), hóa chất vô cơ (Chương 28), hoá chất hữu cơ (Chương 29) nhựa (Chương 39), gỗ (Chương 44), sắt thép (Chương 73, Chương 74), máy móc thiết bị (Chương 84), bộ phận xe cộ (Chương 87).
– Nghị định số 155/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ về Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2018-2023 (VJEPA).
Biểu thuế VJEPA gồm 10.773 dòng thuế có mã HS 8 số và 88 dòng thuế có mã HS 10 số. Năm 2018, Biểu VJEPA giảm thuế NK của 5.545 dòng thuế, trong đó, có 456 dòng có thuế suất là 0%, chủ yếu các nhóm chất béo, đường, đá xây dựng, hóa chất hữu cơ, nhựa, cao su, gỗ, bột giấy, vải, ngọc trai, sắt thép, nhôm, thiếc, dụng cụ cầm tay, máy móc thiết bị, bộ phận xe cộ, nhạc cụ.
Về mức độ giảm thuế, có 2.918 dòng có mức cắt giảm sâu từ 50% – 67%, 604 dòng có mức cắt giảm trung bình từ 20% – 45% và 1.567 dòng có mức cắt giảm từ 4% -18%.
– Nghị định số 156/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ về Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ATIGA.
Biểu thuế ATIGA gồm 10.813 dòng thuế có mã HS 8 số (tăng 1.255 dòng so với biểu thuế cũ). Năm 2018, theo cam kết Việt Nam đã hoàn thành cơ bản việc xóa bỏ thuế quan trong ASEAN vào năm 2015, chỉ còn 7% dòng thuế được linh hoạt đến 2018 (chủ yếu tập trung vào các nhóm hàng như ô tô, xe máy, phụ tùng linh kiện ô tô xe máy, dầu thực vật, hoa quả nhiệt đới, đồ điện dân dụng như tủ lạnh, máy điều hòa, sữa và các sản phẩm từ sữa…).
Khoảng 2% số dòng thuế của Biểu ATIGA được loại trừ khỏi cam kết xóa bỏ thuế quan gồm các mặt hàng nông nghiệp nhạy cảm – SL (được phép duy trì thuế suất ở 5% – gia cầm sống, thịt gà, quả có múi, thóc, gạo lứt, thịt chế biến, đường), các mặt hàng thuộc Danh mục loại trừ GE và CKD.
– Nghị định số 157/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ về Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc giai đoạn 2018 – 2022 (AKFTA).
Biểu thuế AKFTA gồm 10.813 dòng thuế có mã HS 8 số. Năm 2018, Biểu AKFTA giảm thuế của 477 dòng thuế từ mức 5% và 10% xuống 0%, gồm các mặt hàng chính thủy sản, bột mỳ, chế phẩm bánh kẹo, nhiên liệu diesel, nhiên liệu bay, sơn, chế phẩm giặt tẩy, nhựa sắt thép và sản phẩm sắt thép, máy móc thiết bị điện, điện tử.
– Nghị định số 158/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ về Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Australia – Newzealand giai đoạn 2018-2022.
Biểu thuế ASEAN – Australia – Newzealand gồm 10.807 dòng thuế có mã HS 8 số và 12 dòng thuế có mã HS 10 số. Năm 2018, Biểu thuế ASEAN – Australia – Newzealand giảm thuế của 2.738 dòng, trong đó có 2.337 dòng 0%, tập trung nhóm mặt hàng: Vải các loại, may mặc, loại khác, hàng may mặc và đồ phụ trợ may mặc, quần áo và quần áo cũ, thủy sản và chế phẩm. Nhóm mặt hàng cắt giảm nhiều nhất (20%) là ô tô nguyên chiếc từ 9 chỗ ngồi trở xuống.
– Nghị định số 159/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ về Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Ấn Độ giai đoạn 2018 – 2022.
Biểu thuế ASEAN – Ấn Độ giai đoạn 2018-2022 gồm 10.776 dòng thuế có mã HS 8 số và 82 dòng thuế có mã HS 10 số. Năm 2018, Biểu thuế ASEAN – Ấn Độ giảm thuế của 5.668 dòng, trong đó nhóm mặt hàng cắt giảm nhiều nhất (giảm 5%) là chế phẩm từ thịt, thủy sản và chế phẩm, rau quả và chế phẩm từ rau quả.
– Nghị định số 160/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ về Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản giai đoạn 2018-2023.
Biểu thuế ASEAN – Nhật Bản giai đoạn 2018-2023 gồm 10.776 dòng thuế có mã HS 8 số và 85 dòng thuế có mã HS 10 số. Năm 2018, Biểu thuế ASEAN – Nhật Bản giảm thuế của 6.201 dòng, trong đó từ ngày 1/4/2018 có 3.426 dòng hàng giảm về 0%, tập trung nhóm mặt hàng: Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, sắt, thép, đồng, kim loại và sản phẩm bằng sắt, thép, kim cơ bản, vải các loại, may mặc, loại khác.
Nhóm mặt hàng cắt giảm nhiều nhất (5%) là nguyên liệu dệt may, da giầy, máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, sắt, thép, đồng, kim loại và sản phẩm bằng sắt, thép, kim cơ bản.
Các chính sách mới ban hành nêu trên và có hiệu lực thi hành từ 1/1/2018 sẽ góp phần ổn định thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng cơ hội, nâng cao khả năng cạnh tranh, phát triển kinh doanh bền vững, phù hợp với định hướng phát trển kinh tế – xã hội của Nhà nước.
NGUỒN THAM KHẢO: PHÒNG CHÍNH SÁCH THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU – VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ (BỘ TÀI CHÍNH)





