06 công việc mà Doanh nghiệp cần làm trong tháng 10/2019
Dưới đây là 06 công việc về các lĩnh vực: bảo hiểm, thuế mà kế toán cần làm trong tháng 10/2019 để tránh trường hợp nộp chậm các báo cáo, tờ khai … dẫn đến bị xử phạt vi phạm.

Công việc liên quan đến thuế & bảo hiểm
1. Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý
Hàng quý, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ đều phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn.
Thời gian nộp: chậm nhất là vào ngày 30 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.
Lưu ý: Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn, tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0).

Ảnh minh họa
2. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính
Hàng quý, doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của quý đó, chậm nhất là vào ngày thứ 30 của tháng đầu tiên quý liền sau quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp chỉ cần nộp số thuế tạm tính chứ không phải nộp tờ khai thuế.
Số thuế cần phải nộp bao nhiêu là hoàn toàn do doanh nghiệp tự căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước và dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh trong năm nay để xác định.

Thuế thu nhập doanh nghiệp
3.Báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Hàng quý, doanh nghiệp đang sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải gửi báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm cả trường hợp tự in và được cơ quan thuế cấp.
Hạn cuối nộp báo cáo: ngày thứ 30 của tháng đầu tiên quý liền sau.
4. Nộp Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý
Trong quý, nếu doanh nghiệp có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân, chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu tiên quý liền sau.
Lưu ý: Nếu trong quý không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải kê khai quý đó.
5. Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng
Hàng quý, doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng của quý đó, chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu tiên quý liền sau.
6. Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và Kinh phí Công đoàn
Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp trích tiền đóng các loại bảo hiểm (BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT) và kinh phí Công đoàn trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT;
Đồng thời, trích từ tiền lương tháng đóng các loại bảo hiểm của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
Theo thuvienphapluat.vn
04 nghiệp vụ về thuế DN khai thuế theo tháng cần làm trước đợt nghỉ lễ 30/4 và 1/5
Dưới đây là những công việc liên quan đến thuế mà các doanh nghiệp khai thuế theo tháng cần thực hiện trước nghỉ lễ 30/4, 01/5.

(Ảnh minh họa)
1. Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 03/2019
Hàng tháng, doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng của tháng đó, chậm nhất là vào ngày 20 của tháng liền sau. Cụ thể, đối với tờ khai thuế tháng 03, chậm nhất là ngày 20/4 thì doanh nghiệp phải thực hiện nộp tờ khai.
Nếu có hành vi chậm nộp tờ khai; thì, tùy theo số ngày chậm nộp kể từ khi hết hạn nộp tờ khai tháng đó, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định.
2. Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 03/2019

(Ảnh minh họa)
Trong tháng 03, doanh nghiệp có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân, chậm nhất là vào ngày 20/4.
3. Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 03/2019
Khi thuộc một trong các trường hợp sau đây thì doanh nghiệp sẽ sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế:
– Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
– Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế.
Do đó, hàng tháng, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả khi trong kỳ không sử dụng hóa đơn.
Nếu trong kỳ không có sử dụng hóa đơn thì tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0).
Hạn cuối nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của tháng 03 là ngày 20/4. Nếu chậm nộp báo cáo sau thời hạn này thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt.
4. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính Quý I/2019

(Ảnh minh họa)
Doanh nghiệp phải thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của quý I năm 2019 chậm nhất vào ngày 30/4; doanh nghiệp chỉ cần nộp số thuế tạm tính chứ không phải nộp tờ khai thuế.
Số thuế cần phải nộp bao nhiêu là hoàn toàn do doanh nghiệp tự căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là TNDN) của năm trước và dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp nộp thuế tạm tính tại Kho bạc Nhà nước ở địa phương hoặc thông qua các Ngân hàng thương mại có cung cấp dịch vụ thu ngân sách nhà nước (thu thuế).
(Theo thuvienphapluat)
Những khoản giảm trừ cần quan tâm khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định, thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được tính bằng tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản giảm trừ. Hai trong số các khoản giảm trừ là: giảm trừ cá nhân và người phụ thuộc; các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc. Vì vậy, việc xác định đúng các khoản giảm trừ này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân nộp thuế.

(Ảnh minh họa)
1. Các khoản giảm trừ cho cá nhân và người phụ thuộc
Theo quy định, trong trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập thì lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi. Nếu trong kỳ tính thuế, cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
Về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng được tính kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu người nộp thuế đã được đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định, kể cả trường hợp người phụ thuộc chưa được cơ quan thuế cấp mã số thuế.
Tuy nhiên, mỗi người phụ thuộc chỉ được đăng ký và tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
2. Chi phí tiền lương để tính bảo hiểm xã hội bắt buộc
Việc xác định đúng chi phí tiền lương để tính bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ quyết định đến chi phí bảo hiểm xã hội bắt buộc được giảm trừ khi tính thu nhập tính thuế và do đó, có ý nghĩa nhất định trong việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN.
Theo quy định tại mục 2.2 Điều 6, Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ngoài các thu nhập như năm 2017 còn bổ sung thêm các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

(Ảnh minh họa)
Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận bao gồm: Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương; Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động
Như vậy, các khoản tiền sau đây không tính vào thu nhập để tính bảo hiểm xã hội bắt buộc:
Một là, tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động năm 2012: Là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động, có quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.
Hai là, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca;
Ba là, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;

(Ảnh minh họa)
Bốn là, tiền hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo quy định.
(Theo: tapchitaichinh)





